KTPH [001] Một pháp đa tác dụng (Bahukāradhammo)
“Bất khinh suất các thiện pháp” (Appamādo kusalesu dhammesu). Bất khinh suất, cũng dịch là sự không dể duôi, nghĩa là không...

- 10/17/2026 14:35:32- 4613 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 1405 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 1401 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 1186 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 1175 Lượt xem
Chọn chương hoặc tìm tên pháp. Bấm vào một mục để đọc nhanh trong panel, không rời khỏi danh sách hiện tại.
Thử từ khóa ngắn hơn hoặc chọn “Tất cả”.
“Bất khinh suất các thiện pháp” (Appamādo kusalesu dhammesu). Bất khinh suất, cũng dịch là sự không dể duôi, nghĩa là không...
Thân hành niệm, gọi như vậy nghĩa là niệm và quán phần liên quan đến, như niệm 32 thể trược của thân gồm có tóc, lông v.v…
“Xúc cảnh lậu cảnh thủ” (Phasso sāsavo upādāniyo). Xúc tức là sáu xúc như nhãn xúc v.v… Cảnh lậu tức là pháp năng duyên...
[4] Một pháp cần được đoạn trừ (Pahātabbadhammo): “Ngã mạn” (Asmimāno). Ngã mạn là sự chấp ngã “Ta là”… chấp ngã đối với ngũ u...
[5] Một pháp thuộc phần hạ liệt (Hānabhāgiyadhammo): “Không khéo tác ý” (Ayoniso manasikāro). Không khéo tác ý, còn gọi là khô...
[6] Một pháp thuộc phần thù thắng (Visesabhāgiyadhammo): “Khéo tác ý” (Yonisomanasikāro) Khéo tác ý, hay còn gọi là như lý tác...
[7] Một pháp khó thể nhập (Duppaṭivijjhadhammo): “Vô gián tâm định” (Ānantariko ceto samādhi). Theo Atthakathā (Sớgiải), tâm q...
[8] Một pháp cần sanh khởi (Uppādetabbadhammo): “Bất động trí (Akuppaṃ ñāṇaṃ). Bất động trí ở đây nên biết là trí tuệ thuộc qu...
[9] Một pháp cần thắng tri (Abhiññeyyadhammo): “Tất cả chúng sanh duy tồn nhờ vật thực” (Sabbe sattā āhāraṭṭhitikā). Có bốn ph...
[10] Một pháp cần tác chứng (Sacchikātabadhammo): “Bất động tâm giải thoát” (Akuppā cetovimutti). Bất động tâm giải thoát, ở đ...
1. Ức niệm (Sati), sự ghi nhớ, sự nhận biết, sự ghi nhận rõ từng sự kiện đang diễn ra, như đang đi, đứng, nằm, ngồi biết rõ đang đ...
[12] Hai pháp cần tu tập (Bhāvetabbā-dhammā): 1. Chỉ tịnh (Samatha) là thiền vắng lặng, pháp môn tu tập lấy 40 nghiệp xứ – Kammaṭ...
[13] Hai pháp cần biến tri (Pariññeyyādhammā): 1. Danh (Nāma), tức là pháp thực tính phi sắc – Arūpī dhamma, gồm 4 danh uẩn là Th...
[14] Hai pháp cần được đoạn trừ (Pahātabbādhammā): 1. Vô minh (Avijjā), sự si mê, sự dốt nát, sự mù quáng của tri kiến, không hiể...
[15] Hai pháp thuộc phần hạ liệt (Hānabhāgiyādhammā): 1. Tánh khó dạy (Dovacassatā). Tánh cố chấp, cứng đầu, không chấp nhận lời...
[16] Hai pháp thuộc phần thù thắng (Visesabhāgiyā dhammā): 1. Tính dễ dạy (Sovacassatā). Biết chấp nhận lời dạy bảo của người trí...
[17] Hai pháp khó thể nhập (Duppaṭivijjhā dhammā): 1. Nhân duyên làm uế nhiễm chúng sanh (Yo hetu paccayo sattānaṃ saṅkilesikāya)...
[18] Hai pháp cần được sanh khởi (Uppādetabba dhammā): 1. Đoạn tận trí (Khaye ñāṇaṃ). Trí tuệ có khả năng đoạn tuyệt phiền não, t...
[19] Hai pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā): Hai bản chất hay giới (Dhātu) là hai pháp cần tỏ ngộ, cần biết rõ: 1. Hữu vi...
[20] Hai pháp cần tác chứng (Sacchikātabbā dhammā): Chỉ hai pháp cần phải chứng đắc, đó là: 1. Minh (Vijjā). Đây là tam minh,...
[21] Hai nhân hỗn loạn chánh pháp (Saddhammasammosā): 1. Văn cú bị sai lệch (Dunnikkhittañca pada-byañjanaṃ). 2. Nghĩa lý bị h...
[22] Hai nhân chánh pháp vững trú (Saddhammaṭhiti): 1. Văn cú được giữ đúng (Sunikkhittañca padayañjanaṃ). 2. Nghĩa lý được hi...
[23] Hai loại tâm giải thoát (Cetovimutti): 1. Tâm giải thoát do thiền hành (Paṭipadāsiddhijhāna), tức là tâm thiền đáo đại được...
[24] Hai loại dục (Chanda): 1. Ái dục (Taṇhāchanda), sự mong muốn của tâm tham đối với cảnh. 2. Pháp dục (Dhammachanda), sự mo...
[25] Hai loại dục (Kāma): 1. Phiền não dục (Kilesakāma), sựtham ái cảnh trần. 2. Vật dục (Vatthukāma), đối tượng của tâm tham...
[26] Hai loại trí tương ưng trong tâm thiện dục giới (Ñāṇasampayuttacitta): 1. Trí hiểu nghiệp lý (Kammassakatāpaññā), khéo tác ý...
[27] Hai cực đoan (Antā), hai đường lối thực hành thái quá, bậc xuất gia nên tránh không hành theo: 1. Sống trụy lạc trong các dụ...
1. Can quán giả (Sukkhavipassaka), bậc thánh chứng ngộ khô khan, nghĩa là bậc đắc quả A-la-hán không có thiền, chỉ nhờ thuần thục...
1. Thánh Hữu học (Sekho), là bậc thánh mà còn phải tiếp tục tu chứng tiến bực. Đây chỉ cho bảy hạng: Sơ đạo, Sơ quả, Nhị đạo, Nhị...
[30] Hai sự toại nguyện (Iddhi): 1. Sự toại nguyện về vật chất (Āmisa iddhi). Tức là thành đạt về tài sản của cải. 2. Sự toại...
1. Không biết đủ trong thiện pháp (Asantuṭṭhitā kusalesu dhammesu), vị bồ tát tu tập luôn luôn khao khát làm việc thiện, không biế...
[32] Hai loại nghiệp (Kamma): 1. Nghiệp bất thiện (Akusalakamma). Tư tâm sở (Cetanācetasika), tương ưng tâm bất thiện tham, sân,...
1. Thường kiến (Sasatadiṭṭhi), nhận thấy có bản ngã thường hằng, hay nhận thấy thế gian trường tồn. 2. Đoạn kiến (Ucchedadiṭṭhi...
[34] Hai pháp thực tính (Sabhāvadhamma): 1. Pháp hiệp thế (Lokiyadhamma), lànăm uẩn cảnh lậu, tức là tâm hiệp thế, tâm sở tương ư...
[35] Hai pháp thực tính khác (Sabhāvadhamma): 1. Pháp sắc (Rūpadhamma, rūpīdhamma), là pháp thuộc vật chất, tức sắc uẩn. 2. Ph...
[36] Hai pháp thực tính khác (Sabhāvadhamma): 1. Pháp hữu vi (Saṅkhatadhamma), là pháp bị tạo tác do duyên hệ, tức là ngũ uẩn....
[37] Hai pháp thực tính khác (Sabhāvadhamma) cũng gọi là pháp hành (Saṅkhāra): 1. Pháp bị thủ (Upādinnadhamma), là ngũ thủ uẩn do...
[38] Hai loại thiền (Jhāna): 1. Thiền thẩm định cảnh (Ārammaṇūpanijjhāna). Thiền này chú niệm trên cảnh đề mục, tức là chỉ cho ha...
[39] Hai loại thiền hiệp thế (Lokiya jhāna): 1. Thiền sắc, hay thiền hữu sắc (Rūpajhāna), tức là thiền có cảnh đề mục dựa trên hì...
1. Hữu dư y níp-bàn (Sa-upādisesanibbāna), là trạng thái níp-bàn phiền não, đoạn diệt hoàn toàn phiền não, nhưng vẫn còn sự sống c...
Hai pháp chế định (Paññatti), sự giả lập, sự định đặt, sự qui ước khái niệm để thông tin, để trình bày cho hiểu:
[42] Hai loại sắc pháp (Rūpa): 1. Sắc đại hiển (Mahābhūtarūpa hay bhūtarūpa), là pháp thực tính thuộc vật chất hiện bày đa dạng r...
1. Sắc thủ (Upādinnakarūpa), tức sắc pháp do nghiệp thủ tạo. Gồm có 18 sắc nghiệp: 4 sắc đại hiển, 5 sắc thần kinh, 4 sắc cảnh giớ...
1. Tục đế (Sammatisacca), sự thật theo qui ước, theo sự chế định. Như nói con người, thú vật, xe, thuyền, bàn ghế v.v… 2. Chân...
1. Cận định (Upacārasamādhi), là trạng thái tâm an trú vắng lặng gần đạt đến tâm thiền định. 2. Kiên cố định (Appanāsamādhi), l...
1. Giáo lý pháp học (Pariyattisāsana), là Phật ngôn trong cửu phần giáo lý, như khế kinh (sutta) ứng tụng (geyya)… Xem [440]. Phần...
[47] Hai loại cảm thọ (Vedanā): 1. Thân thọ (Kāyikavedanā), cảm thọ thuộc về thân, như là thọ khổ, thọ lạc, tức là thân đau đớn,...
1. Khổ thân (Kāyikadukkha), sự khổ thuộc thân thọ, như thân đau đớn, khó chịu. 2. Khổ tâm (Cetasikadukkha), sự khổ thuộc tâm th...
[49] Hai sự an lạc (Sukha): 1. Lạc thân (Kāyikasukha), sự an lạc thuộc về thân thọ, như thân thoải mái, dễ chịu. 2. Lạc tâm (C...
1. Lạc vật chất (Sāmisasukha), là sự an lạc từ xúc hưởng ngũ dục: sắc, thinh, hương, vị, xúc. 2. Lạc phi vật chất (Nirāmisasukh...
Hai phận sự trong giáo pháp (Dhura)
[52] Hai sự tiếp đãi (Paṭisanthāra): 1. Tiếp đãi vật chất (Āmisapaṭisanthāra), là đối đãi với người bằng cách cho, biếu, tặng...
[53] Hai sự bố thí (Dāna): 1. Tài thí (Āmisadāna), là sự cho, biếu, tặng phẩm vật như thức ăn, thức uống, tài sản vật chất v.v.....
[54] Hai sự bố thí khác (Dāna): 1. Cá nhân thí (Pāṭipuggalikadāna), sự bố thí chọn mặt, bố thí riêng biệt đối tượng. Cũng gọi là...
[55] Hai sự sung mãn (Vepulla): 1. Sung mãn tài vật (Āmisavepulla), tức là dồi dào về tài sản của cải. 2. Sung mãn pháp (Dhamm...
[56] Hai pháp nhiếp, pháp thu phục, pháp tế độ (Saṅgaha): 1. Tài vật nhiếp (Āmisasaṅgaha), sự nhiếp phục bằng vật chất, giúp đỡ...
[57] Hai duyên sanh chánh kiến (Sammā diṭṭhipaccaya) và duyên sanh tà kiến (Micchā diṭṭhipaccaya): 1. Nhờ nghe pháp âm của người...
[58] Hai sự thanh tịnh (Suddhi): 1. Sự thanh tịnh nhờ phương tiện (Pariyāyasuddhi), hạng phàm phu nhờ tu tập giữ giới, tạo ph...
[59] Hai pháp làm xinh đẹp (Sobhaṇakaranadhamma): 1. Tính kham nhẫn (Khanti), tức là đức tính nhẫn nại, chịu đựng với mọi nghịch...
[60] Hai hạng người khó kiếm (Dullabhapuggala): 1. Người thi ân (Pubbakārī), người làm lợi ích cho kẻ khác mà không vụ lợi, làm ơ...
[61] Hai cách thuyết giảng (Desanā): 1. Thuyết chủ ý đến người nghe (Puggalādhiṭṭhānadesanā), là thuyết giảng tùy theo đối tượng,...
[62] Hai cách thuyết giảng khác (Desanā kathā): 1. Thuyết theo khái niệm (Sammatidesanā hay sammatikathā), là giảng thuyết theo l...
[63] Hai sự tinh cần (Padhāna): 1. Sự tinh cần của người tại gia (Gihipadhāna), tức là sự nỗ lực tinh tấn theo cương vị người c...
[64] Hai sự tầm cầu (Pariyesanā): 1. Phi thánh cầu (Anariyapariyesanā), là sự tìm kiếm, mong cầu thấp hèn không cao thượng. Như l...
[65] Hai loại kinh điển (Pāvacana), giáo lý Phật ngôn: 1. Pháp (Dhamma), Phật ngôn dạy về điều nên biết, dạy về nghĩa lý pháp, dạ...
[66] Hai sự cúng dường (Pūjā): 1. Cúng dường vật chất (Āmisapūjā), là sự cúng dường bằng lễ vật đến Đức Phật và Chư Tăng. Như cún...
[67] Hai Phật ân, ân đức của Phật (Buddhaguṇa): 1. Thành tựu tự lợi (Attahitasampatti), là Đức Phật đã thực hành viên mãn hạnh Ba...
[68] Hai pháp tu tiến (Bhāvanā): 1. Tu chỉ (Samathabhāvanā), sự tu tiến thiền chỉ tịnh để đạt đến tâm định đáo đại, sự tu tiến nà...
[69] Hai pháp hộ trì thế gian (Lokapāladhamma); cũng gọi là bạch pháp (Sukkadhamma): 1. Tàm (Hiri) là lòng hổ thẹn với điều tội l...
[70] Hai sự giải thoát (Vimutti): 1. Tâm giải thoát (Cetovimutti), tức là tâm thiền định, một sự giải thoát khỏi mãnh lực ái tham...
[71] Hai duyên hợp để thọ ký hàng thinh văn, phật phụ, phật mẫu (Samodhānadhamma): 1. Tạo công đức lớn (Adhikāra), lúc gặp Phật,...
[72] Ba pháp đa tác dụng (Bahukārā dhammā). Đây là ba pháp tiến hóa (Vuḍḍhi), cũng gọi là ba pháp tăng trưởng tuệ (Paññāvuḍḍhi):...
[73] Ba pháp cần tu tập (Bhāvetabbā dhammā). Đây là ba pháp định (Samādhi): 1. Định hữu tầm hữu tứ (Savitakkasavicāro samādhi)...
[74] Ba pháp cần biến tri (Pariññeyyā dhammā). Đây chỉ cho ba cảm thọ (Vedanā): 1. Thọ lạc (Sukhavedanā), sự cảm thọ dễ chịu t...
[75] Ba pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā). Ở đây chỉ cho ba ái (Taṇhā): 1. Dục ái (Kāmataṇhā), sự khát vọng, mong muốn hưởn...
[76] Ba pháp thuộc phần hạ liệt (Hāna-bhāgiyadhamma). Đây là ba bất thiện căn (Akusalamūla): 1. Tham bất thiện căn (Lobha ak...
[77] Ba pháp thuộc phần thù thắng (Visesabhāgiyā dhammā). Đây là ba thiện căn (Kusalamūlā): 1. Vô tham thiện căn (Alobho kusal...
[78] Ba pháp khó thể nhập (Duppaṭivijjhā dhammā). Đây là ba xuất ly giới (Nissāraṇīyadhātu): 1. Sự xuất ly các dục (Kāmānaṃ...
[79] Ba pháp cần sanh khởi (Uppādetabbā dhammā). Đây nói đến ba loại trí (Ñāṇa): 1. Trí phần quá khứ (Atītaṃsañānaṃ), là trí b...
[80] Ba pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā). Đây nói đến ba loại giới hay bản chất (dhātu): 1. Dục giới (Kāmadhātu), là ngũ...
[81] Ba pháp cần tác chứng (Sacchikātab-bā dhammā). Đây nói đến ba minh (Vijjā): 1. Túc mạng minh (Pubbenivāsānussatiñāṇa),...
[82] Ba thiện tầm (Kusalavitakka), sự suy nghĩ tốt, tư duy thiện: 1. Xuất ly tầm (Nekkhammavitakka), sự suy nghĩ ly dục, sự suy n...
[83] Ba bất thiện tầm (Akusalavitakka), sự suy nghĩ quấy, suy nghĩ không tốt: 1. Dục tầm (Kāmavitakka), sự suy nghĩliên hệ phiền...
[84] Ba hữu vi tướng (Saṅkhatalakkhaṇa), trạng thái của pháp hữu vi: 1. Sanh hiển hiện (Uppādo paññāyati), pháp hữu vi hiện bày t...
[85] Ba vô vi tướng (Asaṅkhatalakkhaṇa), trạng thái của pháp vô vi hay níp-bàn: 1. Không sanh (Na uppādo paññāyati), níp-bàn vì k...
[86] Ba tướng phổ thông (Sāmaññalakkhaṇa), trạng thái chi phối pháp hữu vi: 1. Trạng thái vô thường (Aniccatā), sanhdiệt, biến đổ...
[87] Ba hành (Saṅkhāra), nói theo pháp thực tính tạo tác: 1. Thân hành (Kāyasaṅkhāra), tức là hơi thở là sở hành của thân. 2....
[88] Ba hành (Saṅkhāra), nói theo nghiệp lý: 1. Thân hành (Kāyasaṅkhāra), hay còn gọi là thân tư niệm (Kāyasañcetanā), là sự cố ý...
[89] Ba hữu (Bhava), cõi tái sanh: 1. Dục hữu (Kāmabhava), gồm 11 cõi dục giới là: 4 cõi khổ, cõi nhân loại và 6 cõi trời như Tứ...
[90] Ba loại định (Samādhi): 1. Sát na định (Khaṇikasamādhi), là tâm định thoáng chốc; định của sát na tâm thiện dục giới trú trê...
[91] Ba loại định (Samādhi): 1. Không tánh định (Suññatāsamādhi), tức là an trú với đề tài vô ngã (Anatta), là đường lối dẫn đến...
[92] Ba sự giải thoát (Vimokkha): 1. Không tánh giải thoát (Suññatavimokkha), sự giải thoát do nương đề mục vô ngã quán – anattān...
[93] Ba sự thành tựu (Sampatti), nói theo nghĩa đen là tài sản hay lợi đắc: 1. Thành tựu ở cõi người (Manussasampatti); cũng gọi...
[94] Ba sự thành tựu (Sampatti), nói theo nghĩa yếu tố thành tựu quả bố thí: 1. Thành tựu ruộng phước (Khettasampatti), tức là có...
[95] Ba thiện hạnh (Sucarita), sở hành tốt, hành vi thiện: 1. Thân thiện hạnh (Kāyasucarita), sở hành tốt đẹp về thân, thân hành...
[96] Ba ác hạnh (Duccarita), sở hành xấu, hành vi bất thiện: 1. Thân ác hạnh (Kāyaduccarita), sở hành ác xấu về thân, thân làm ác...
[97] Ba thứ lửa (Aggi), lửa phiền não, lửa đốt nóng nội tâm: 1. Lửa tham (Rāgaggi), ái tham phiền não, sự vương vấn dục tình là l...
[98] Ba thứ lửa (Aggi), thứ lửa phải quan tâm chăm nom (Pāricariyaggi): 1. Lửa đáng cung phụng (Āhuneyyaggi), ám chỉ cha và mẹ; c...
[99] Ba sự lợi ích (Attha): 1. Sự lợi ích hiện tại, lợi ích ngay trong đời này (Diṭṭhadhammikattha). 2. Sự lợi ích tương lai,...
[100] Ba sự lợi ích (Attha): 1. Lợi ích cho mình, tự lợi (Attattha). 2. Lợi ích cho người khác, lợi tha (Parattha). 3. Lợi...
[101] Ba chuẩn mực (Adhipateyya), ba tiêu chuẩn để hành động, để thực thi: 1. Lấy mình làm chuẩn (Attādhipateyya). Nghĩa...
[102] Ba pháp vô thượng (Anuttariya): 1. Sự thấy vô thượng (Dassanānuttariya), tức là thấy bằng trí tuệ, thấy được tam tướng củ...
[103] Ba pháp hành bất vạy (Apaṇṇakapaṭipadā); sự thực hành thẳng tiến, không cong quẹo; sự thực hành căn bản để tiến đạt đến giải...
[104] Ba thắng hành (Abhisaṅkhāra), pháp hành tạo tác, pháp làm nhân tạo quả dị thục: 1. Phúc hành (Puññābhisaṅkhāra), hành vi...
[105] Ba lậu hoặc (Āsava), lọai phiền não ngâm tẩm, làm cho chúng sanh thấm đọng cấu uế: 1. Dục lậu (Kāmāsava), làtính ái tham cả...
[106] Ba nghiệp (Kamma), hành động tạo quả dị thục: 1. Thân nghiệp (Kāyakamma), hành động bằng thân, tư thiện hay bất thiện khi...
[107] Ba thiện xảo (Kosalla), sự khéo léo, sự thành thạo: 1. Tăng ích thiện xảo (Āyakosalla), là trí tác ý đến điều mà làm lớn...
[108] Ba loại trí (Ñāṇa), ba luân trong tứ thánh đế: 1. Sự thật trí (Saccañāṇa), trí nhận hiểu bốn sự thật, là nhận biết rằng...
[109] Ba loại tuệ (Paññā): 1. Tuệ tư (Cintāmayapaññā), trí sáng suốt do suy nghĩ, do quán xét. 2. Tuệ văn (Sutamayapaññā), trí...
[110] Ba chủ thuyết ngoại giáo (Titthāyatana): 1. Thuyết tiền định (Pubbekatahetuvāda hay Pubbekatavāda). Một số người chấp rằng:...
[111] Ba tri kiến (Diṭṭhi) thuộc tà kiến: 1. Vô hành kiến (Akiriyādiṭṭhi), sự thấy sai lầm rằng: không có cái gọi là hành vi thiệ...
[112] Ba trạng thái khổ (Dukkhatā), khổ của pháp thực tính, tình trạng bất ổn của pháp hữu vi: 1. Khổ khổ (Dukkhadukkhatā), trạ...
[113] Ba tạng kinh điển Phật giáo, tam tạng (Tipiṭaka): 1. Tạng Luật (Vinayapiṭaka), gồm các điều giới luật đã được Đức Phật...
[114] Ba y chỉ, ba chỗ nương (Tisaraṇa), đối tượng qui y của hàng cư sĩ: 1. Đức Phật (Buddha), vị đã tự giác ngộ, chân chánh, là...
[115] Ba ngôi báu, tam bảo (Ratanattaya): 1. Phật bảo (Buddharatana), Đức Phật như là báu vật vì đức hạnh cao quí của Ngài. 2....
[116] Ba đạt tri (Pariññā), sự biến tri, sự liễu tri; sự hiểu biết thấu đáo: 1. Trí đạt tri (Ñātapariññā), là sự liễu tri do...
[117] Ba sự tu tiến (Bhāvanā), sự tu tiến theo đề mục thiền hay nghiệp xứ
[118] Ba học pháp (Sikkhā), cũng thường gọi là tam học (Tisikkhā), pháp nền tảng tu tập để tăng tiến, để đạt đến níp-bàn:
[119] Ba diệu pháp, ba tinh hoa của chánh pháp (Saddhamma): 1. Pháp học (Pariyattidhamma), tức là những Phật ngôn cần phải học hi...
[120] Ba loại pháp thực tính (Dhamma): 1. Pháp thiện (Kusaladhamma), pháp có tính chất tốt đẹp, thành nhân lành cho quả vui, pháp...
[121] Ba pháp cố định, ba định luật (Dhammaniyāma) cũng gọi là ba tướng phổ thông (Sāmaññalakkhaṇa): 1. Chư hành vô thường (S...
[122] Ba ấn chứng thiền (Nimitta), dấu hiệu hay tướng sanh để xác định giai đoạn tu tiến nghiệp xứ:
[123] Ba sự đoạn trừ (Pahāna): 1. Trấn phục đoạn trừ (Vikkhambhanapahāna), tức là trừ phiền não bằng cách áp chế, đè nén. Nghĩa...
[124] Ba pháp nghiệt chướng (Papañcadhamma); pháp chướng ngại khiến không thể nhập chân lý, pháp lệch hướng chánh đạo: 1. Ái th...
[125] Ba bậc Dự lưu (Sotāpanna), ba hạng Thánh Tu-đà-huờn: 1. Nhất chủng sanh (Ekabījī), là bậc Dự lưu mà chỉ sanh lại cõi dục gi...
[126] Ba Ân Đức Phật (Buddhaguṇa): 1. Tuệ đức (Paññāguṇa), Đức Phật có trí tuệ siêu phàm, trí tuệ của Ngài vượt trội chúng sanh...
[127] Ba Phật hạnh (Buddhacariyā): 1. Hạnh lợi ích cho đời (Lokatthacariyā). Đức Phật luôn có tâm đại bi với chúng sanh,...
[128] Ba cách thuyết pháp của Đức Phật (Buddhadhammadesanā): 1. Ngài thuyết pháp bằng sự kinh nghiệm thắng tri giác ngộ, (Abhiññā...
[129] Ba huấn từ của chư Phật (Buddha-ovāda): 1. Không làm mọi điều ác (Sabbapāpassa akaraṇaṃ), là không hành động thân ác hạ...
[130] Ba cửa tạo nghiệp (Dvāra): 1. Thân môn (Kāyadvāra), thân hành động là cửa tạo nghiệp, tức là ám chỉ thiện nghiệp hay ác ngh...
[131] Ba loại thần thông (Pāṭihāriya): 1. Biến hóa thông thần (Iddhipāṭihariya), tức là thần thông về phép mầu biến hóa, thị...
[132] Ba luân trong duyên sinh (Vaṭṭa), vòng xoay, pháp luân hồi: 1. Phiền não luân (Kilesavaṭṭa). Trong duyên sinh có ba...
[133] Ba pháp chướng ngại (Kiñcana): 1. Tham chướng (Lobhakiñcana), phiền não ái luyến là pháp chướng ngại tinh thần. 2. Sân c...
[134] Ba thế giới (Loka): 1. Hữu vi thế giới (Saṅkhāraloka), tức là tất cả sắc uẩn, thọ uẩn, tưởng uẩn, hành uẩn và thức uẩn, l...
[135] Ba thế giới hữu tình (Loka), thế giới chúng sanh an lạc: 1. Nhân loại thế giới (Manussaloka), là thế giới của loài ngườ...
[136] Ba thế giới không gian (Okāsaloka), ba cõi sống của chúng sanh: 1. Cõi dục giới (Kāmaloka), gồm 11 cõi là 4 cõi khổ và 7...
[137] Ba ước lệ bậc chân nhân (Sappuri-sapaññatti), hạnh kiểm mà bậc chân nhân tán thành: 1. Bố thí (Dāna), là sự xả tài giúp đ...
[138] Ba sự tri túc (Santosa), sự bằng lòng với những gì đã có, sự biết đủ trong bốn món vật dụng: 1. Tri túc với thứ có được...
[139] Ba thiên sứ (Devadūta), sứ giả của trời, hiện tượng báo tin: 1. Sự già (Jiṇṇa) 2. Sự bệnh (Byādhita) 3. Sự chết (Mata...
[140] Ba hạng chư thiên (Deva): 1. Chư thiên định danh (Sammatideva), là chư thiên định đặt danh xưng, ám chỉ các vị vua chúa, nh...
[141] Ba hạng con (Putta): 1. Con hơn cha mẹ (Atijātaputta), tức là hạng con giỏi hơn cha mẹ về tài năng, tốt hơn về đức hạnh....
[142] Ba phước nghiệp sự, ba việc tạo phước (Puññakiriyāvatthu): 1. Bố thí thành (Dānamaya) bằng cách bố thí tạo ra phước vật c...
[143] Ba sự phân phối tài sản hợp lý (Bhogavibhāga): 1. Một phần để chi dụng (Ekena bhoge bhuñjeyya), tức là một phần tư tài sản...
[144] Ba pháp thương nhân (Pāpaṇikadhammā): 1. Có mắt (Cakkhumā), nghĩa là người buôn bán phải có cái nhìn tinh tế, biết xem hàng...
[145] Ba sự kiêng tránh, sự ngăn chặn điều ác (Virati)
[146] Ba sự viễn ly (Viveka), sự tách lìa, sự độc cư: 1. Thân viễn ly (Kāyaviveka), tức là sự tách biệt hội chúng, sống xa lìa sự...
[147] Ba lý do để nhiệt tâm (Ātappakaraṇīyaṭhāna): 1. Cần nhiệt tâm để làm không sanh pháp bất thiện (Akusalānaṃ dhammānaṃ anuppā...
[148] Ba yếu tố thiết thực để tạo phước thí (Puññasammukhībhāva): 1. Có mặt niềm tin (Saddhāya sammukhī bhāvā), tức là khi đang x...
[149] Ba dấu hiệu người ngu (Bālanimitta): 1. Suy nghĩ với tư tưởng xấu (Duccintitacintī hoti). 2. Nói lời nói xấu (Dubbhāsita...
[150] Ba dấu hiệu người trí (Paṇḍitani-mitta): 1. Suy nghĩ với tư tưởng thiện (Sucintitacintī hoti). 2. Nói lời nóithiện (Su...
[151] Ba sự kiện biết người có lòng tin (Saddhaṭhāna): 1. Muốn gặp bậc giới hạnh (Sīlavantānaṃ das-sanakāmo hoti). 2. Muốn ngh...
[152] Ba danh hiệu gọi cha mẹ (Mātāpitu-adhivacanaṃ): 1. Danh hiệu Phạm thiên (Brahmā’ti adhivacanaṃ), vì cha mẹ luôn luôn có t...
[153] Ba sự kiêu mạn (Mada): 1. Kiêu mạn tuổi trẻ (Yobbanamado) 2. Kiêu mạn sức khỏe, vô bệnh (Ārogyamado). 3....
[154] Ba loại tịnh chỉ (Samatha), pháp vắng lặng, diệt tắt: 1. Tâm tịnh chỉ (Cittasamatha), là trạng thái vắng lặng của tâm, tr...
[155] Ba cảnh cận tử (Āsannārammaṇa), đối tượng tiềm thức khởi lên lúc gần chết: 1. Cảnh nghiệp (Kammārammaṇa), là gần lâm chung...
[156] Ba sự tầm cầu (Esanā), sự tìm kiếm: 1. Dục cầu (Kāmesanā), tức là sự tìm kiếm năm món dục lạc để hưởng thụ. 2. Hữu cầu (...
[157] Ba gánh nặng (Bhāra): 1. Gánh nặng ngũ uẩn (Khandhabhāra), gồm sắc, thọ, tưởng, hành, thức là quả luân hồi hằngbị áp bức bở...
[158] Ba loại dục (Chanda), sự mong muốn, sự ước mong: 1. Ái dục (Taṇhāchanda), tức là sự mong muốn dính mắc, sự mong muốn thuộc...
[159] Ba nghiệp uy lực (Mahiddhikakamma) 1. Bố thí (Dāna), là một nghiệp công đức tạo ra quả có uy lực lớn. 2. Điều phục (Dama...
[160] Ba sự kiện khuất lấp (Paṭicchanna): 1. Nữ nhân (Mātugāmo). Người nữ thường có cử chỉ kín đáo, lời nói kín đáo, không lộ liễ...
[161] Ba đức tính người bạn đáng thân cận (Sevitabbamitta): 1. Cho vật khó cho (Duddadaṃ dadāti), tức là bố thí cao thượng. 2....
[162] Ba hành lộ (Paṭipadā), con đường đi, đường lối thực hành: 1. Thâm cố đạo lộ (Āgāḷhā paṭipadā), là con đường trụy lạc, sống...
[163] Ba hạnh viễn ly trong pháp luật này (Dhammaviyanapaviveka): 1. Viễn ly ác giới (Dussīlena vivitto hoti), là có giới hạnh, t...
[164] Bốn pháp đa tác dụng (Bahukārā dhammā):
[165] Bốn pháp cần tu tập (Bhāvetabbā dhammā)
[166] Bốn pháp cần biến tri (Pariññeyyā dhammā):
[167] Bốn pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):
[168] Bốn pháp thuộc phần hạ liệt (Hānabhāgiyā dhammā):
[169] Bốn pháp thuộc phần thù thắng (Visesabhāgiyā dhammā):
[170] Bốn pháp khó thể nhập (Duppaṭivijjhā dhammā):
[171] Bốn pháp cần sanh khởi (Uppādetabbā dhammā):
[172] Bốn pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
[173] Bốn pháp cần tác chứng (Sacchikātabbā dhammā).
[174] Bốn loại hành (Saṅkhāra), tính chất tạo tác, tính năng động:
[175] Bốn phận sự trong tứ đế, việc cần làm đối với tứ thánh đế (Ariyasaccesu kiccāni):
[177] Bốn thứ Đạo quả (Magga):
[177] Bốn bậc thiền sắc giới (Rūpajhāna):
[178] Bốn bậc thiền vô sắc (Arūpajhāna):
[179] Bốn địa vức (Bhūmi), phạm vi hay lãnh vực của danh sắc:
[180] Bốn cõi (Bhūmi), cõi chúng sanh, phạm vi tái sanh:
[181] Bốn sanh loại (Yoni), chủng loại chúng sanh:
[182] Bốn pháp siêu lý (Paramatthadhamma):
[183] Bốn nguyên tố vật chất (Dhātu) cũng gọi là sắc đại hiển (Mahābhūta, bhūtarūpa):
[184] Bốn nghiệp xứ giới (Dhātukammaṭ-ṭhāna), đề mục tu tiến phân biệt tứ đại, xác định thân này theo bốn nguyên tố:
[185] Bốn đại cứ pháp (Mahāpadesa), bốn cơ sở dựa vào đó mà tuyên bố pháp luật:
[186] Bốn đại cứ pháp theo luật (Mahāpadesa):
[187] Bốn điểm tựa trong việc tu tập (Apassenadhamma), pháp cơ sở tu hành:
[188] Bốn truyền thống bậc thánh (Ariyavaṃsa):
[189] Bốn món vật dụng (Paccaya), nhu cầu của đời sống vị xuất gia:
[190] Bốn loại tháp thờ (Cetiya):
[191] Bốn chỗ động tâm (Saṃvejanīyaṭṭhāna), bốn nơi thánh tính khiến cho rung động tâm, khởi sanh lòng tịnh tín, phát tâm thiện dễ...
[192] Bốn cách cung kính (Gāravavidhī):
[193] Bốn lý do kính lễ (Vandanahetu):
[194] Bốn giai cấp xã hội (Vaṇṇa), sự phân biệt giai cấp ở Ấn Độ thời xưa theo chủ trương của giai cấp thống trị:
[195] Bốn vô sở úy (Vesārajja) hay bốn vô ngại trí (Vesārajjañāṇa) của Đức Phật:
[196] Bốn pháp dẫn đến lợi ích hiện tại (Diṭṭhadhammikatthasaṃvattanikadhamma):
[197] Bốn pháp dẫn đến lợi ích tương lai (Samparāyikatthasaṃvattanikadhamma):
[198] Bốn ngõ suy sụp (Apāyamukha), con đường dẫn đến tán gia bại sản:
[199] Bốn sự bại hoại (Vipatti), nói theo luật:
[200] Bốn sự thành tựu (Sampadā, sampadāguṇa), điều kiện cho kết quả ngay hiện tại việc bố thí:
[201] Bốn khuyết điểm (Vipatti), điều bất lợi cho thiện nghiệp trổ quả:
[202] Bốn lợi điểm (Sampatti), điều kiện thuận lợi cho thiện nghiệp trổ quả:
[203] Bốn nỗi sợ hãi (Bhaya) của người xuống nước lội sông, được Đức Phật ví dụ, bốn nạn tân sư:
[204] Bốn tranh sự (Adhikaraṇa), sự kiện tố tụng, sự họp bàn:
[205] Bốn điều bất khả tư nghì (Acinteyya), bốn điều không thể suy nghĩ đối với kẻ phàm phu:
[206] Bốn điều không cần giữ gìn (Arakkheyya) đối với Đức Phật, vì Ngài đã hoàn toàn thanh tịnh, pháp tánh tự nhiên: 1. Sở hành v...
[207] Bốn cách thuyết pháp của Đức Phật (Desanāvidhī):
[208] Bốn tánh hạnh của vị Chuyển Luân Vương (Cakkavattivatta):
[209] Bốn nhiếp pháp của vị vua (Rājasaṅgahavatthu), bốn pháp của vị vua thu phục nhân tâm:
[210] Bốn nhiếp pháp (Saṅgahavatthu), bốn pháp nhiếp phục nhân tâm, bốn pháp cảm hóa người khác:
[211] Bốn pháp tiến hóa (Vuḍḍhidhamma), pháp làm cho tăng trưởng trí tuệ (nên còn gọi là Paññāvuḍḍhi).
[212] Bốn phạm trú (Brahmavihāra), pháp an trú cao thượng; pháp trú của phạm thiên.
[213] Bốn sự tu tập (Bhāvanā):
[214] Bốn sự thọ trì pháp (Dhammasamādāna):
[215] Bốn sự hành đạo (Paṭipadā):
[216] Bốn sự tu tiến định (Samādhibhāvanā):
[217] Bốn như ý túc (Idhipāda), nền tảng để thành tựu, yếu tố để đạt đến thiền định đạo quả:
[218] Bốn tuệ đạt thông (Paṭisambhidā), tuệ phân tích, tuệ vô ngại giải:
[219] Bốn sự tinh cần hay chánh cần (Padhāna, sammappadhāna):
[220] Bốn sự tỉnh giác (Sampajañña), sự nhận thức, sự hiểu biết thấu đáo:
[221] Bốn thanh tịnh giới (Pārisuddhisīla):
[222] Bốn sức mạnh (Bala), sức mạnh tinh thần, nội lực để thắng phục nỗi sợ hãi:
[223] Bốn loại niềm tin (Saddhā):
[224] Bốn niềm tin tối thượng (Aggappasādā):
[225] Bốn phương diện lượng xét (Pamāṇika hay pamāṇa):
[226] Bốn hiện tượng (Nimitta), bốn ấn tướng làm động tâm đức Bồ tát kiếp chót, khiến ngài kinh cảm mà đi xuất gia tầm đạo:
[227] Bốn pháp trợ tu (Uttariṃ bhāvana dhammā); pháp cần tu tập để trợ lực cho vị hành giả:
[228] Bốn sự cúng dường thanh tịnh (Dakkhiṇāvisuddhi):
[229] Bốn pháp bất thối của tỳ-kheo (Aparihānadhamma):
[230] Bốn tư niệm (Cetanā):
[231] Bốn nhân sanh tương ưng trí (Ñānasampayutta):
[232] Bốn pháp xác định (Adhiṭṭhāna-dhamma), những đức tính lập nên con người đạo đức, những cơ sở để xác định là người hiền.
[233] Bốn loại nghiệp quả (Kammavipāka):
[234] Bốn quả báo thiện hành (Sucaritāni-saṃsa)
KTPH [235] Bốn quả báo ác hành (Duccaritānisaṃsa):
[236] Bốn pháp người tại gia (Gharāvāsadhamma):
KTPH [237] Bốn gia thịnh pháp (Kulaciraṭṭhiti), yếu tố duy trì gia đình hưng thịnh:
[238] Bốn điều an lạc của cư sĩ (Gihisukha):
[239] Bốn sự thiên vị (Agati), cách xử sự không trung thực:
KTPH [240] Bốn nghiệp phiền não (Kammakilesa), nghiệp ô nhiễm, nghiệp cấu uế:
[241] Bốn sự vô minh (Avijjā), sự si mê dốt nát khiến cho không giác ngộ:
[242] Bốn pháp thủ (Upādāna), sự cố chấp, sự chấp thủ thuộc bất thiện:
[243] Bốn lậu hoặc (Āsava), thứ phiền não làm chúng sanh bị trầm luân:
[244] Bốn cách trả lời câu hỏi (Pañhābyākaraṇa):
[245] Bốn thế nằm (Seyyā):
[246] Bốn lý do nữ nhân ít thành đạt (Apayojanahetu):
[247] Bốn pháp làm duyên xứng đôi chồng vợ (Samajīvīdhamma):
[248] Bốn sự chung sống gia đình (Saṃvāsā):
[249] Bốn danh hiệu gọi cha mẹ (Mātāpitu adhivacana):
[250] Bốn sở hành chúng sanh, bốn hạng người (Puggala):
[251] Bốn hạng trí giả (Ñātapuggala):
[252] Bốn hạng phi bằng hữu (Mittapaṭirūpaka), là bạn giả dối, bạn trá hình, bạn xấu:
[253] Bốn hạng chân bằng hữu (Suhadamitta), hạng bạn chân tình, bạn tốt:
[254] Bốn vị thầy (Ācariya), giáo thọ sư, A Xà lê, thầy trong pháp luật này:
[255] Bốn hạng người đáng lập tháp thờ (Thūpārahapuggala):
[256] Bốn hạng thánh nhân (Ariyapuggala):
[257] Bốn hạng A-la-hán (Arahanta):
[258] Bốn hội chúng (Parisā), đoàn thể tín đồ Phật giáo:
KTPH [259] Bốn hội chúng (Parisā), cộngđồngxã hội theo bối cảnh thời Đức Phật:
[298] Năm pháp tự lợi lợi tha (Attahitaparahitapaṭipanna):
[299] Năm uy lực (Teja), quyền năng áp chế được nghịch cảnh:
[300] Năm pháp chúc tụng (Vara), điều tốt lành mà người ta chúc cho nhau:
[301] Năm pháp tự tại (Vasī) của vị hành giả đắc thiền:
[302] Năm thời tranh thủ tu tập, thời để tinh cần (Padhānasamayā):
[303] Năm duyên hợp thọ ký độc giác (Samodhānadhamma):
[304] Năm loại châu báu hy hữu (Dulla-bharatanapātubhāva):
[305] Năm sự đoạn diệt (Nirodha):
[306] Năm sự lo sợ (Bhaya):
[307] Năm dục trưởng dưỡng (Kāmaguṇa), năm món vật chất làm tăng trưởng phiền não dục, ngũ trần:
[308] Năm thiên xứ (Devadūta), năm hiện tượng như sứ giả đến báo tin, năm hiện tượng làm tâm thức tỉnh tu tập:
[309] Năm thứ ma (Māra), sự phá hoại, sự đem lại bất hạnh, sự xấu xa:
[310] Năm thứ mắt (Cakkhu):
[311] Năm Phật sự thường nhật (Buddhakicca), lịch sinh hoạt hằng ngày của Đức Phật:
[312] Năm cách hỏi pháp (Pucchā):
[313] Năm tuần tự pháp thoại (Anupubbī-kathā), pháp thoại thứ lớp từ thấp lên cao:
[314] Năm nguyên nhân chánh pháp không vững trú (Aciraṭṭhitikasaddhamma):
[315] Năm nguyên nhân chánh pháp vững trú (Ciraṭṭhitikasaddhamma):
[316] Năm nguy hại của ác hạnh (Duccaritādīnava):
[317] Năm lợi ích của thiện hạnh (Sucaritānisaṃsa):
[318] Năm sự bố thí hợp thời (Kāladāna):
[319] Năm cách bố thí của bậc chân nhân (Sappurisadāna):
[320] Năm cách bố thí của hạng phi chân nhân (Asappurisadāna):
[321] Năm kết quả bố thí của bậc chân nhân (Sappurisadānavipāka):
[322] Năm lợi hưởng do thí thực (Bhojanadānabhāgī):
[323] Năm lợi ích của sự bố thí (Dānānisaṃsa):
[324] Năm lợi ích của đức tin (Saddhānisaṃsa):
[325] Năm lợi ích của sự kinh hành, việc đi tản bộ (Caṅkamānisaṃsa):
[326] Năm lợi ích của sự nghe pháp (Dhammassavanānisaṃsa):
[327] Năm lợi ích của sự trì giới (Silānisansa):
[328] Năm nguy hại cho người ác giới (Dussīlādīnavā):
[329] Năm định luật, pháp cố nhiên, qui luật tự nhiên (Niyāma):
[330] Năm điều không xác định (Avavaṭṭhāna):
[331] Năm uẩn, ngũ uẩn (Pañcakkhandha), những tổng hợp tính chất của danh sắc, những thành phần tạo nên chúng sanh:
[332] Năm cảm thọ (Vedanā), cảm giác của tâm khi xúc cảnh:
[333] Năm thứ hỷ lạc (Pīti), phỉ lạc, sự no vui do thiền định sanh:
[334] Năm hạng Đạo Sư (Satthā), các bậc thầy lãnh đạo môn phái, hạng thầy phàm phu:
[335] Năm hạng thánh Tư-đà-hàm (Sakadāgāmipuggala), cũng gọi là thánh Nhất lai:
[336] Năm hạng A-na-hàm (Anāgāmipuggala), cũng gọi là thánh Bất lai:
[337] Năm hạng A-la-hán (Arahantapuggala), cũng gọi là bậc Ưng cúng:
[338] Sáu pháp đa tác dụng (Bahukārā dhammā):
[339] Sáu pháp cần tu tập (Bhāvetabbā dhammā):
[340] Sáu pháp cần biến tri (Pariññeyyā dhammā):
[341] Sáu pháp cần được đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):
[342] Sáu pháp thuộc phần hạ liệt (Hānabhāgiyā dhammā):
[343] Sáu pháp thuộc phần thù thắng (Visesabhāgiyā dhammā):
[344] Sáu pháp khó thể nhập (Duppaṭivij-jhā dhammā):
[345] Sáu pháp cần sanh khởi (Uppādetabbā dhammā):
[346] Sáu pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā-dhammā):
[347] Sáu pháp cần tác chứng (Sacchikātabbā dhammā):
[348] Sáu cửa suy vong (Apāyamukha), ngõ đi dẫn đến tai hại và tiêu hao tài sản:
[349] Sáu tội nghiêm trọng (Abhiṭhāna):
[350] Sáu gốc luận tranh (Vivādamūla) nguyên nhân sanh ra tranh luận:
[351] Sáu trở ngại việc tu quán tứ niệm xứ (Anupassanābhabbā):
[352] Sáu pháp thối quá (Parihāniyā): 1. Thích công việc (Kammārāmatā) 2. Thích nói chuyện (Bhassārāmatā) 3. Thích ngủ nghỉ...
[353] Sáu pháp thối quá khác (Parihāniyā): 1. Thích công việc (Kammārāmatā) 2. Thích nói chuyện (Bhassārāmatā) 3. Thích ngủ ngh...
[354] Sáu ân đức pháp, đức tính của giáo pháp (Dhammaguṇa):
[355] Sáu phương hướng (Disā), sáu hướng ám chỉ sáu hạng người mình phải đối xử tốt theo bổn phận:
[356] Sáu cá tính (Carita, cariyā), khuynh hướng nội tâm cá biệt của mỗi chúng sanh:
[357] Sáu căn nguyên tạo nghiệp (Kammanidāna):
[358] Sáu thiên giới (Sagga), 6 cõi trời dục giới, cõi của các chư thiên hưởng phước:
[359] Sáu kỳ kết tập kinh điển (Dhammasaṅgīti):
[360] Sáu ngoại xứ (Bāhirāyatana):
[361] Sáu bản chất, sáu giới (Dhātu):
[362] Sáu giới nghiệp xứ (Dhātukammaṭṭhāna), đề mục về sáu bản chất, sáu yếu tố để tuệ quán ghi nhận:
[363] Sáu môn (Dvāra) sáu cửa ngõ tiếp xúc (sáu ngoại xứ):
[364] Sáu xúc (Phassa, samphassa), sự chạm cảnh, sự đối chiếu, sự gặp gỡ giữa căn – cảnh – thức:
[365] Sáu thọ (Vedanā), cảm giác sanh từ xúc:
[366] Sáu tưởng (Saññā), sự nhớ biết cảnh, sự nhận ra đối tượng: 1. Sắc tưởng (Rūpasaññā) 2. Thinh tưởng (Saddasaññā) 3...
[367] Sáu tư (Sañcetanā, cetanā) sự suy nghĩ cảnh, suy tư trên đối tượng:
[368] Sáu thức (Viññāṇa), sáu loại tâm thức:
[369] Sáu vật (Vatthu), sáu chỗ trú của thức:
[370] Bảy pháp đa tác dụng (Bahukārā dhammā):
[371] Bảy pháp cần tu tập (Bhāvetabba-dhammā):
[372] Bảy pháp cần biến tri (Pariññeyyā dhammā):
[373] Bảy pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā-dhammā):
[374] Bảy pháp thuộc phần hạ liệt (Hāna-bhāgiyā dhammā).
[375] Bảy pháp thuộc phần thù thắng (Visesabhāgiyā dhammā): 1. Có đức tin (Saddho hoti) 2. Có lòng tàm (Hirimā hoti) 3. Có lòng...
[376] Bảy pháp khó thể nhập (Duppaṭi-vijjhā dhammā):
[377] Bảy pháp cần sanh khởi (Uppādetabbā dhammā):
[378] Bảy pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
[379] Bảy pháp cần tác chứng (Sacchikātabbā dhammā):
[380] Bảy sức mạnh tinh thần (Bala): 1. Tín lực (Saddhābala), sức mạnh của niềm tin. 2. Tấn lực (Viriyabala), sức mạnh của sự ti...
[381] Bảy pháp tưởng (Saññā):
[382] Bảy pháp môn đoạn trừ lậu hoặc (Āsavakkhayadhamma):
[383] Bảy nhóm pháp đảng giác, bồ đề phần (Bodhipakkhiyadhamma), pháp môn trợ giúp giác ngộ:
[384] Bảy thanh tịnh pháp (Visuddhi), bảy tịnh pháp đưa đến giải thoát:
[385] Bảy nhân tăng trưởng danh tiếng (Yasābhivaḍḍhana): 1. Nỗ lực (Uṭṭhānavā), siêng năng. 2. Ức niệm (Satimā), có chủ tâm ghi...
[386] Bảy pháp bất thối của Tăng chúng (Aparihāniyadhamma), bảy pháp khiến tăng chúng hưng thịnh, không suy yếu:
[387] Bảy pháp bất thối khác của tăng chúng (Apare aparihāniyadhamma): 1. Các tỳ-kheo không thích làm thế sự (Na kammārāma bhavis...
[388] Bảy phápbất thối khác của tăng chúng (Apare aparihāniyadhamma):
[389] Bảy điều khả kính của vị tỳ-kheo (Bhikkhumanāpadhamma):
[390] Bảy pháp người cận sự (Upāsaka-dhamma), bảy đức tính tốt đẹp của người đệ tử cư sĩ trong Phật giáo.Cũng gọi là “Túc hạnh của...
[391] Bảy pháp thiện hữu, bảy đức tính người bạn tốt (Kalyānamittadhamma): 1. Tánh đáng yêu (Piyo) 2. Tánh đáng kính (Garu) 3....
[392] Bảy pháp thiện hữu khác (Apare kalyanamittadhamma): 1. Cho vật khó cho (Duddadaṃ dadāti). 2. Làm việc khó làm (Dukkaraṃ ka...
[393] Bảy đặc tính của pháp luật Phật (Dhammavinayanalakkhana):
[394] Bảy điều kiện thích hợp (Sappāya) cho vị hành giả tiến tu thiền định:
[395] Bảy pháp diệt tranh, bảy pháp giải quyết tố tụng (Adhikaraṇasamatha) trong tăng chúng:
[396] Bảy hạng thánh nhân (Ariyapuggala):
[397] Bảy hạng hữu học (Sekkha):
[398] Bảy hạng vợ (Bhariyā):
[399] Tám pháp đa tác dụng (Bahukārā dhammā):
[400] Tám pháp cần tu tập (Bhāvetabbā dhammā):
[401] Tám pháp cần biến tri (Pariññeyā dhammā):
[402] Tám pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):
[403] Tám pháp thuộc phần hạ liệt (Hāna-bhāgiyā dhammā):
[404] Tám pháp thuộc phần thù thắng (Visesabhāgiyā dhammā):
[405] Tám pháp khó thể nhập (Duppaṭijjhā dhammā):
[406] Tám pháp cần được sanh khởi (Uppādetabbā dhammā):
[407] Tám pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
[408] Tám pháp cần tác chứng (Sacchikā-tabbā dhammā):
[409] Tám sự vô minh (Avijjā), sự không hiểu biết điều đáng hiểu biết, sự không liễu tri thực tính pháp:
[410] Tám nguyên nhân cư sĩ bị úp bát (Pattanikkujjana), tám lỗi lầm của cư sĩ mà Tăng chúng có thể từ chối sự cúng dường:
[411] Bát giới (Aṭṭhasīla), hay gọi là bát quan trai giới (Uposathasīla):
[412] Tám giới huợt mạng đệ bát giới (Ājīvaṭṭhamakasīla) tám giới mà có giới chánh mạng là thứ tám:
[413] Tám nguồn công đức sanh nhân thiên (Puññābhisandā):
[414] Tám minh (Vijjā):
[415] Tám cách bố thí của bậc chân nhân (Sappurisadāna):
[416] Tám nguyên nhân để bố thí (Dānavatthūni):
[417] Tám bậc thiền (Jhāna)
[418] Tám đặc tính để biết pháp luật thật (Dhammavinayajānanalakkhana):
[419] Tám pháp của bậc chân nhân, pháp của bậc chánh nhân quân tử (Sappurisadhamma):
[420] Tám chướng ngại đắc níp-bàn (Nibbānasacchikatanīvaraṇiya):
[421] Tám sự kỳ diệu của pháp luật (Dhammavinayacchariyā):
[422] Tám sức mạnh (Bala):
[423] Tám lợi ích tu tâm từ (Mettānisaṃsa):
[424] Chín pháp đa tác dụng (Bahukārā dhammā):
[425] Chín pháp cần tu tập (Bhāvetabbā dhammā):
[426] Chín pháp cần biến tri (Pariññeyyā dammā):
[427] Chín pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):
[428] Chín pháp thuộc phần hạ liệt (Hānabhāgiyā dhammā):
[429] Chín pháp thuộc phần thù thắng (Visesabhāgiyadhamma):
[430] Chín pháp khó thể nhập (Duppaṭivij-jhā dhammā):
[431] Chín pháp cần sanh khởi (Uppāde-tabbā dhammā):
[432] Chín pháp cần thắng tri (Abhiññeyyadhamma):
[433] Chín pháp cần tác chứng (Sacchikātabbā dhammā):
[434] Chín trần cấu nhơn (Purisamala):
[435] Chín cách kiêu mạn (Māna):
[436] Chín điều lỗi của cư sĩ (Gihidosa), lỗi lầm mà không đáng để chư Tăng đến nhà:
[437] Chín sở y tu tập (Bhāvanūpanisā):
[438] Chín tuệ quán (Vipassanāñāṇa), cũng gọi là tuệ minh sát, tức là trí thông suốt thực tính của danh sắc:
[439] Chín pháp siêu thế (Lokuttaradham-ma), gồm có:
[440] Chín phần giáo lý Đức Phật (Navaṅgasatthusāsana):
[441] Chín ân Đức Phật (Buddhaguṇa):
[442] Chín ân đức tăng (Saṅghaguṇa), đức cao quí của tăng chúng:
[443] Mười pháp đa tác dụng (Bahukārā dhammā):
[444] Mười pháp cần tu tập (Bhāvetabbā dhammā):
[445] Mười pháp cần biến tri (Pariññeyyā dhammā):
[446] Mười pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā):
[447] Mười pháp thuộc phần hạ liệt (Hānabhāgiyā dhammā):
[448] Mười pháp thuộc phần thù thắng (Visesabhāgiyā dhammā):
[449] Mười pháp khó thể nhập (Duppaṭi-vijjhā dhammā):
[450] Mười pháp cần sanh khởi (Uppādetabbā dhammā):
[451] Mười pháp cần thắng tri (Abhiññeyyā dhammā):
[452] Mười pháp cần tác chứng (Sacchikātabbā dhammā):
[453] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana), theo kinh tạng:
[454] Mười kiết sử (Saṃyojana, saññojana) theo vi diệu pháp:
[455] Mười phiền não (Kilesa) theo kinh tạng:
[456] Mười phiền não (Kilesa) theo vi diệu pháp:
[457] Mười tùy phiền não của Minh sát (Vipassanūpakilesa):
[458] Mười kiến biên chấp (Antaggāhika-diṭṭhi), tà kiến kiến chấp về sự tận cùng của thế giới:
[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:
[460] Mười giới, thập giới (Dasasīla):
[461] Mười chánh pháp (Saddhamma):
[462] Mười pháp tưởng khác (Saññā) theo kinh Girimānanda:
[463] Mười pháp tùy niệm (Anussati):
[464] Mười đề mục bất mỹ (Asubhakammaṭṭhāna), đề tài thiền chỉ tịnh về thể chất bất mỹ của tử thi:
[465] Mười đề tài thảo luận (Kathāvatthu):
[466] Mười điều phản tỉnh của bậc xuất gia (Pabbajitābhiṇhapacavekkhana):
[467] Mười pháp bậc trưởng lão (Theradhamma), đức tính của vị tỳ-kheo cao hạ đáng kính:
[468] Mười pháp Ba la mật, pháp độ, pháp đáo bỉ ngạn (Dasapāramī):
[469] Mười phước nghiệp sự, phúc hành tông (Puññakiriyavatthu), việc làm tạo phước báu:
[470] Mười thứ phạm hạnh (Brahmacariya); trạng thái cao quí, sở hành gương mẫu:
[471] Mười mục đích của việc chế định học giới (Sikkhāpadapaññatti atthavasa)
[472] Mười trường hợp khả nghi, sự kiện phải cân phân (Kaṅkhāniyaṭṭhāna):
[473] Mười vương pháp, đức độ của một vị vua (Rājadhamma):
[474] Mười trí lực (Dasabalañāṇa), hay mười Như Lai trí lực (Tathāgatabalañāṇa):
[475] Mười nhóm sắc khả ái khả ý (Piyarūpasatarūpa):
[476] Mười hạng người hưởng dục (Kāmabhogī); tức là người cư sĩ, người thế tục:
[477] Mười hai loại nghiệp (Kamma):
[478] Mười hai pháp y tương sinh, thập nhị nhân duyên (Paṭiccasamuppāda):
[479] Mười hai xứ (Āyatana) hay nhập, chỗ cho tâm thức sanh khởi:
[480] Mười hai tánh hạnh của Chuyển Luân Vương (Cakkavattivatta):
[481] Mười ba chi đầu đà, pháp tẩy trừ phiền não (Dhutaṅga):
[482] Mười bốn chức năng của thức (Viññāṇakicca), hay phận sự của tâm:
[483] Mười lăm hạnh của Đức Phật (Caraṇa):
[484] Mười sáu trí (Soḷasañāṇa) hay tuệ Minh Sát (Vipassanāñāṇa):
[485] Mười sáu cấu uế của tâm (Cittūpakilesa)
[486] Mười tám giới, bản chất (Dhātu):
[487] Hai mươi hai quyền (Indriya):
[488] Hai mươi tám sắc pháp (Rūpa):
[489] Ba mươi mốt cõi (Bhūmi):
[490] Ba mươi hai tướng đại nhân (Mahāpurisalakkhaṇa):
[491] Ba mươi bảy phẩm bồ-đề (Bodhipakkhiyadhamma):
[492] Ba mươi tám điều kiết tường (Maṅgala) pháp đưa đến sự hạnh phúc
[493] Bốn mươi nghiệp xứ (Kammaṭṭhāna), đề mục thiền, án xứ cho việc tu thiền chỉ:
[494] Năm mươi hai tâm sở (Cetasika):
[495] Tám mươi phụ tướng (Anubyañjanā) nét đẹp của Đức Phật:
[496] Tám mươi chín tâm (Citta):
[497] Một trăm lẻ tám ái (Taṇhā):
Đang tải nội dung…
- 10/17/2026 14:35:32- 929 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 929 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 929 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 792 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 792 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 1147 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 990 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 1290 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 1044 Lượt xem
- 10/17/2026 14:35:32- 929 Lượt xem
- 07/24/2026 20:48:16- 547 Lượt xem
- 07/24/2026 20:48:04- 554 Lượt xem
- 07/24/2026 20:47:51- 564 Lượt xem
- 07/24/2026 20:43:50- 482 Lượt xem
- 07/24/2026 20:43:37- 501 Lượt xem
- 07/24/2026 20:42:49- 545 Lượt xem
- 07/24/2026 20:42:36- 485 Lượt xem
- 07/24/2026 20:42:19- 529 Lượt xem