Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
Thư viện Nikaya Tâm HọcKhông gian tra cứu Đức Phật, Kinh Nikaya, A Hàm và tư liệu liên quan
KTPH[489] Ba mươi mốt cõi (Bhūmi):
[489] Ba mươi mốt cõi (Bhūmi):
Tìm kiếm nhanh
student dp

ID:3430

Các tên gọi khác

[489] Ba mươi mốt cõi (Bhūmi):

General Information

Ngày khởi tạo : 2024-03-10 02:24:42

Edit time : 01/01/1970 00:00:00 - Số lần chỉnh sửa : 0

Danh sách : Liên quan
:

Duyên khởi:

Người giảng:

Người nghe :

KTPH[489] Ba mươi mốt cõi (Bhūmi):

[489] Ba mươi mốt cõi (Bhūmi):

 

 

Cõi là lãnh vực sinh hoạt của chúng sanh, là chỗ nương sống của các loài hữu tình:

 

 

1. Cõi địa ngục (Niraya)
2. Cõi bàng sanh (Tiracchānayoni)
3. Cõi ngạ quỉ (Pittivisaya)
4. Cõi atula (Asurakāya)

 

 

Bốn cõi này gọi chung là cõi khổ hay đọa xứ (Apāyabhūmi).

 

 

5. Cõi nhân loại (Manussa)
6. Cõi tứ đại thiên vương (Catummahārājika)
7. Cõi đao lợi (Tāvatiṃsa, tettiṃsā)
8. Cõi dạ ma (Yāmā)
9. Cõi đâu suất (Tusita)
10. Cõi hóa lạc (Nimmānaratī)
11. Cõi tha hóa tự tại (Paranimmitavasavattī).

 

 

Bảy cõi này gọi chung là cõi vui dục giới, (Kāmasugatibhūmi). Bốn cõi khổ và bảy cõi vui dục giới này được gọi là 11 cõi dục giới (Kāmāvacara-bhūmi, hay kāmaloka).

 

 

12. Cõi Phạm chúng thiên (Brahmapārisajjā)
13. Cõi Phạm phụ thiên (Brahmapurohitā)
14. Cõi Đại phạm thiên (Mahābrahmā)

 

 

Ba cõi này gọi là cõi sơ thiền (Paṭhamajjhānabhūmi).

 

 

15. Cõi thiểu quang thiên (Parittābhā)
16. Cõi vô lượng quang thiên (Appamāṇābhā)
17. Cõi quang âm thiên (Ābhassarā)

 

 

Ba cõi này gọi là cõi nhị thiền (Dutiyajjhānabhūmi)

 

 

18. Cõi thiểu tịnh thiên (Parittasubhā)
19. Cõi vô lượng tịnh thiên (Appamāṇasubhā)
20. Cõi biến tịnh thiên (Subhakiṇhā)

 

 

Ba cõi này gọi là cõi tam thiền (Tatiyajjhānabhūmi).

 

 

21. Cõi quảng quả thiên (Vehapphalā)
22. Cõi vô tưởng thiên (Asaññīsatta)
23. Cõi vô phiền thiên (Avihā)
24. Cõi vô nhiệt thiên (Atappā)
25. Cõi thiện kiến thiên (Sudassana)
26. Cõi thiện hiện thiên (Sudassī)
27. Cõi sắc cứu cánh thiên (Akiniṭṭhā)

 

 

Bảy cõi này gọi là cõi tứ thiền (Catutthajjhānabhūmi). Riêng năm cõi từ vô phiền thiên đến sắc cứu cánh thiên được gọi là cõi tịnh cư (suddhāvāsa),là năm cõi của bậc thánh A-na-hàm sanh lên.

 

 

Ba cõi sơ thiền, ba cõi nhị thiền, ba cõi tam thiền và bảy cõi tứ thiền, gọi chung là 16 cõi sắc giới, (Rūpāvācarabhūmi, hay rūpaloka).

 

 

28. Cõi không vô biên xứ (Ākāsānañcāyatanabhūmi).
29. Cõi thức vô biên xứ (Viññāṇañcāyatanabhūmi).
30. Cõi vô sở hữu xứ (Ākiñcaññāyatanabhūmi)
31. Cõi phi tưởng phi phi tưởng xứ (Nevasaññānāsaññāyatanabhūmi).

 

 

Bốn cõi này được gọi là cõi vô sắc giới (Arūpāvacarabhūmi hay arūpaloka).

 

 

Các bậc thánh không có mặt trong cõi vô tưởng và bốn cõi khổ.

 

 

Hạng phàm phu và hai bậc hữu học thấp không có mặt trong năm cõi tịnh cư.

 

 

Hai mươi mốt cõi phàm vui hữu tâm đều có mặt các hạng phàm và thánh.

 

 

Trong trường bộ kinh trình bày sanh vức của loài hữu tình chỉ có 5 cõi là địa ngục, bàng sanh, ngạ quỉ, nhân loại và thiên giới. Cõi thiên giới ở đây gồm cả cõi chư thiên dục giới, cõi phạm thiên sắc giới và cõi phạm thiên vô sắc giới. Sở dĩ trong 5 sanh vức thiếu Atula vì Atula được kể chung vào cõi ngạ quỉ (theo chú giải của Itivuttaka).

 

 

Trong 5 sanh vức ấy, địa ngục, bàng sanh, ngạ quỉ là khổ cảnh, nhân loại và thiên giới là nhàn cảnh.Comp. 137.

.

© Nikaya Tâm Học 2024. All Rights Reserved. Designed by Nikaya Tâm Học