Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
Thư viện Nikaya Tâm HọcKhông gian tra cứu Đức Phật, Kinh Nikaya, A Hàm và tư liệu liên quan
KTPH[494] Năm mươi hai tâm sở (Cetasika):
[494] Năm mươi hai tâm sở (Cetasika):
Tìm kiếm nhanh
student dp

ID:3435

Các tên gọi khác

[494] Năm mươi hai tâm sở (Cetasika):

General Information

Ngày khởi tạo : 2024-03-10 02:26:34

Edit time : 01/01/1970 00:00:00 - Số lần chỉnh sửa : 0

Danh sách : Liên quan
:

Duyên khởi:

Người giảng:

Người nghe :

KTPH[494] Năm mươi hai tâm sở (Cetasika):

[494] Năm mươi hai tâm sở (Cetasika):

 

 

Tâm sở hay sở hữu tâm là những thuộc tính của tâm, luôn luôn đồng sanh – đồng diệt – đồng biết cảnh với tâm, gọi là pháp tương ưng tâm.

 

 

1. Xúc (Phassa)
2. Thọ (Vedanā)
3. Tưởng (Saññā)
4. Tư (Cetanā)
5. Nhất hành (Ekaggatā)
6. Mạng quyền (Jīvitindriya)
7. Tác ý (Manasikāra)

 

 

Bảy tâm sở này gọi chung là tâm sở biến hành (Sabbacittasādhāraṇacetasika)

 

 

8. Tầm (Vitakka)
9. Tứ (Vicāra)
10. Thắng giải (Adhimokkha)
11. Cần (Viriya)
12. Hỷ (Pīti)
13. Dục (Chanda)

 

 

Sáu tâm sở này gọi là tâm sở biệt cảnh (Pakiṇṇaka-cetasika).

 

 

Bảy tâm sở biến hành và sáu tâm sở biệt cảnh gồm lại gọi là 13 tâm sở tợ tha (Aññasamāna-cetasika).

 

 

14. Si (Moha)
15. Vô tàm (Ahirika)
16. Vô quý (Anottappa)
17. Phóng dật (Uddhacca)

 

 

Bốn tâm sở này được gọi là tâm sở bất thiện biến hành (Sabbākusalasadhāraṇa-cetasika). Cũng gọi nhóm 4 tâm sở này là tâm sở si phần (Mocatuka-cetasika).

 

 

18. Tham (Lobha)
19. Tà kiến (Diṭṭhi)
20. Kiêu mạn (Māna)

 

 

Ba tâm sở này gọi là nhóm tham phần (Lotika-cetasika).

 

 

21. Sân (Dosa)
22. Tật (Issā)
23. Lận (Macchariya)
24. Hối (Kukkucca)

 

 

Bốn tâm sở này gọi là nhóm sân phần (Docatuka-cetasika).

 

 

25. Hôn trầm (Thīna)
26. Thụy miên (Middha)

 

 

Hai tâm sở này gọi là nhóm hôn phần (Thīduka-cetasika).

 

 

27. Hoài nghi (Vicikicchā)

 

 

Mười tâm sở kể từ tham phần, sân phần, hôn phần và hoài nghi, được gọi là những tâm sở bất thiện biệt cảnh (Pakiṇṇakākusala-cetasika).

 

 

Bốn tâm sở bất thiện biến hành và mười tâm sở bất thiện biệt cảnh gộp chung gọi là 14 tâm sở bất thiện (Akusala-cetasika).

 

 

28. Tín (Saddhā)
29. Niệm (Sati)
30. Tàm (Hiri)
31. Quý (Ottappa)
32. Vô tham (Alobha)
33. Vô sân (Adosa)
34. Trung hòa (Tatramajjhattatā)
35. Tịnh thân (Kāyapassaddhi)
36. Tịnh tâm (Cittapassaddhi)
37. Khinh thân (Kāyalahutā)
38. Khinh tâm (Cittalahutā)
39. Nhu thân (Kāyamudutā)
40. Nhu tâm (Cittamudutā)
41. Thích thân (Kāyakammaññatā)
42. Thích tâm (Cittakammaññatā)
43. Thuần thân (Kāyapāguññatā)
44. Thuần tâm (Cittapāguññatā)
45. Chánh thân (Kāyujukatā)
46. Chánh tâm (Cittujukatā)

 

 

Mười chín tâm sở này được gọi là tâm sở tịnh hảo biến hành (Sobhaṇasādhāraṇa-cetasika)

 

 

47. Chánh ngữ (Sammāvācā)
48. Chánh nghiệp (Sammākammanta)
49. Chánh mạng (Sammā-ājīva)

 

 

Ba tâm sở này được gọi là tâm sở giới phần hay ngăn trừ phần (Viratī-cetasika)

 

 

50. Bi (Karuṇā)
51. Tùy hỷ (Muditā)

 

 

Hai tâm sở này được gọi là tâm sở vô lượng phần (Appamaññā-cetasika).

 

 

52. Tuệ quyền (Paññindriya)

 

 

Tâm sở này cũng gọi là tâm sở vô si (Amoha-cetasika), hoặc thường gọi là tâm sở trí tuệ (Paññā-cetasika).

 

 

Tâm sở giới phần, vô lượng phần và tuệ quyền, gọi là 6 tâm sở tịnh hảo biệt cảnh (Pakiṇṇakasobhana-cetasika).

 

 

Mười chín tâm sở tịnh hảo biến hành và sáu tâm sở tịnh hảo biệt cảnh, gộp chung gọi là 25 tâm sở tịnh hảo (Sobhaṇa-cetasika).Comp. 94

.

© Nikaya Tâm Học 2024. All Rights Reserved. Designed by Nikaya Tâm Học