Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
Thư viện Nikaya Tâm HọcKhông gian tra cứu Đức Phật, Kinh Nikaya, A Hàm và tư liệu liên quan
KTPH [041] Hai pháp chế định (Paññatti), sự giả lập, sự định đặt, sự qui ước khái niệm để thông tin, để trình bày cho hiểu
Hai pháp chế định (Paññatti), sự giả lập, sự định đặt, sự qui ước khái niệm để thông tin, để trình bày cho hiểu:
Tìm kiếm nhanh
student dp

ID:2299

Các tên gọi khác

Hai pháp chế định (Paññatti), sự giả lập, sự định đặt, sự qui ước khái niệm để thông tin, để trình bày cho hiểu:

General Information

Ngày khởi tạo : 2024-02-22 22:57:33

Edit time : 01/01/1970 00:00:00 - Số lần chỉnh sửa : 0

Danh sách : Liên quan
:
KTPH [041] Hai pháp chế định (Paññatti), sự giả lập, sự định đặt, sự qui ước khái niệm để thông tin, để trình bày cho hiểu

[41] Hai pháp chế định (Paññatti), sự giả lập, sự định đặt, sự qui ước khái niệm để thông tin, để trình bày cho hiểu:

1. Nghĩa chế định (Atthapaññatti), làkhái niệm về ý nghĩa sự kiện, sự vật, như vuông,tròn,trời, người, mùa xuân, mùa hạ v.v… cũng gọi là paññāpiyapaññatti.

Nói rộng ra, nghĩa chế định có 7 sự kiện như sau:

a) Hình thức chế định (Saṇṭhānāpaññatti), là khái niệm hình thể sự vật, như vuông, tròn, gò, trũng, cao, thấp v.v..

b) Hợp thành chế định (Samūhapaññatti), là khái niệm một sự vật có nhiều yếu tố hiệp thành, như cái nhà, chiếc xe, ngôi làng v.v…

c) Phương hướng chế định (Disāpaññatti), là khái niệm về vị trí, như hướng Đông, hướng Tây, hướng Nam, hướng Bắc v.v …

d) Thời gian chế định (Kālapaññatti), là khái niệm về thời gian, như buổi sáng, buổi chiều, ban ngày, ban đêm v.v…

e) Hư không chế định (Ākāsapaññatti), là khái niệm về khoảng trống, như giếng, ao, hầm, hố, lỗ, hang v.v…

f) Tướng biểu chế định (Nimittapaññatti), là khái niệm về ký hiệu, như chữ viết, bảng hiệu, màu sắc v.v… các đề mục làm ấn tượng để tu thiền chỉ cũng được gọi là tướng biểu chế định.

g) Chúng sanh chế định (Sattapaññatti), là khái niệm về loài hữu tình, như con người, thú vật, chư thiên, phạm thiên v.v…

2. Danh chế định (Nāmapaññatti), là khái niệm về tên gọi, các sự kiện, sự vật. Đây cũng gọi là Paññāpanapaññatti hay Saddapaññatti.

Nói rộng ra, danh chế định gồm có 6 cách:

a) Danh chơn chế định (Vijjamānapaññatti), là đặt tên gọi pháp bản thể thật, như gọi sắc, thọ, tưởng, hành, thức v.v…

b) Phi danh chơn chế định (Avijjamānapañ-ñatti), làđặt tên gọi một sự vật, một khái niệm không thật, như con sông, ngọn núi, chó, mèo, đàn ông, đàn bà v.v..

c) Danh chơn phi danh chơn chế định (Vijja-mānena avijjamānapaññatti), là đặt tên gọi một sự kiện mà trong đó vừa chỉ cho pháp bản thể vừa chỉ cho pháp giả lập. Thí dụ: tâm người ta, tiếng đàn bà v.v…

d) Phi danh chơn danh chơn chế định (Avijja-mānena vijjamānapaññatti), là đặt tên gọi một sự kiện mà trong đó vừa chỉ cho pháp giả lập vừa chỉ cho pháp bản thể. Thí dụ: người thiện, người khổ v.v…

e) Danh chơn danh chơn chế định (Vijja-mānena vijjamānapaññatti), làđặt tên gọi một sự kiện mà trong đó đều chỉ cho pháp thực tính cả. Thí dụ: nhãn thức, tâm tham, sắc nghiệp v.v…

f) Phi danh chơn phi danh chơn chế định (Avijjamānena avijjamānapaññatti), là đặt tên gọi một sự kiện hoàn toàn với các từ ngữ chỉ cho pháp giả định. Thí dụ: cô bạn gái, anh bạn trai v.v Pug. A.171; Comp.198. 

.

© Nikaya Tâm Học 2024. All Rights Reserved. Designed by Nikaya Tâm Học