Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
KTPH [075] Ba pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā)
Bài viết chuyên đề

KTPH [075] Ba pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā)

[75] Ba pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā). Ở đây chỉ cho ba ái (Taṇhā): 1. Dục ái (Kāmataṇhā), sự khát vọng, mong muốn hưởng ngũ dục lạc; sự tham ái duyên theo cảnh sắc, thinh, hương, vị và xúc. 2. Hữu ái (Bhavataṇhā), sự khát vọng, mong muốn cõi tái sanh; sự ái luyến thiền lạc; và sự tham ái có liên hệ với hữu kiến hoặc thường kiến (Sassa-tadiṭṭhi). 3. Phi hữu ái (Vibhavataṇhā), sự khát vọng, ái tham có liên hệ đến tà kiến đoạn diệt, tức là ái vô hữu kiến hoặc đoạn kiến (Ucchedadiṭṭhi) . D.III. Dasuttarasutta; A.III.445;Vbh.365

319 lượt xem #3016 mã dữ liệu 09.03.2024 ngày khởi tạo
Nội dung chính
student dp

ID:3016

Các tên gọi khác

[75] Ba pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā). Ở đây chỉ cho ba ái (Taṇhā): 1. Dục ái (Kāmataṇhā), sự khát vọng, mong muốn hưởng ngũ dục lạc; sự tham ái duyên theo cảnh sắc, thinh, hương, vị và xúc. 2. Hữu ái (Bhavataṇhā), sự khát vọng, mong muốn cõi tái sanh; sự ái luyến thiền lạc; và sự tham ái có liên hệ với hữu kiến hoặc thường kiến (Sassa-tadiṭṭhi). 3. Phi hữu ái (Vibhavataṇhā), sự khát vọng, ái tham có liên hệ đến tà kiến đoạn diệt, tức là ái vô hữu kiến hoặc đoạn kiến (Ucchedadiṭṭhi) . D.III. Dasuttarasutta; A.III.445;Vbh.365

General Information

Ngày khởi tạo : 2024-03-09 00:30:40

Edit time : 01/01/1970 00:00:00 - Số lần chỉnh sửa : 0

Danh sách : Liên quan
:

Duyên khởi:

Người giảng:

Người nghe :

Nội dung bài viết

KTPH [075] Ba pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā)

[75] Ba pháp cần đoạn trừ (Pahātabbā dhammā).

 

Ở đây chỉ cho ba ái (Taṇhā):

 

1. Dục ái (Kāmataṇhā), sự khát vọng, mong muốn hưởng ngũ dục lạc; sự tham ái duyên theo cảnh sắc, thinh, hương, vị và xúc.

 

2. Hữu ái (Bhavataṇhā), sự khát vọng, mong muốn cõi tái sanh; sự ái luyến thiền lạc; và sự tham ái có liên hệ với hữu kiến hoặc thường kiến (Sassa-tadiṭṭhi).

 

3. Phi hữu ái (Vibhavataṇhā), sự khát vọng, ái tham có liên hệ đến tà kiến đoạn diệt, tức là ái vô hữu kiến hoặc đoạn kiến (Ucchedadiṭṭhi) . D.III. Dasuttarasutta; A.III.445;Vbh.365

Tiếp tục khám phá

Đọc tiếp & nội dung liên quan

Kho tàng pháp học →
Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?/5 · 0 đánh giá