Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
Thư viện Nikaya Tâm HọcKhông gian tra cứu Đức Phật, Kinh Nikaya, A Hàm và tư liệu liên quan
KTPH[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:
[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:
Tìm kiếm nhanh
student dp

ID:3400

Các tên gọi khác

[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:

General Information

Ngày khởi tạo : 2024-03-10 01:53:08

Edit time : 01/01/1970 00:00:00 - Số lần chỉnh sửa : 0

Danh sách : Liên quan
:

Duyên khởi:

Người giảng:

Người nghe :

KTPH[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:

[459] Mười thiện nghiệp đạo (Kusalakam-mapatha) với nội dung chi tiết:

 

 

1. Từ bỏ việc sát sanh, não hại chúng sanh, có tâm bi mẫn, thương xót đến tất cả loài hữu tình (Pāṇātipātaṃ pahāya .pe. sabbapāṇabhūtahitānu kampī hoti).

 

 

2. Từ bỏ việc trộm cắp, tôn trọng quyền sở hữu của người khác, không lấy trộm vật chưa được cho (Adinnādānā pahāya .pe. adinnaṃ theyyasaṅkhātaṃ anādātā hoti).

 

 

3. Từ bỏ việc tà hạnh dục lạc, không thực hành sai quấy trong hưởng dục (Kāmesu micchācāraṃ pahāya .pe. na cāritaṃ āpajjitā hoti).

 

 

4. Từ bỏ nói dối, không nói cố ý vọng ngôn vì nhân lợi lộc hay chi khác cho mình hoặc người (Musāvādaṃ pahāya .pe. āmisakiñcikkhahetu vā na sampajānamūsā bhāsitā hoti).

 

 

5. Từ bỏ lời nói ly gián, chỉ nói những lời làm cho hòa hợp (Pisuṇaṃ vācaṃ pahāya .pe. samagga-karaṇiṃ vācaṃ bhāsitā hoti).

 

 

6. Từ bỏ lời nói độc ác, chỉ nói lời nói thế nào cho nhiều người thương mến. (Pharusaṃ vācaṃ pahāya .pe. bahujanamanāpā tathārūpiṃ vācaṃ bhā-sitā hoti).

 

 

7. Từ bỏ phiếm luận, chỉ nói lời hợp thời, lời đúng lý, lời hữu ích, nói về pháp, nói về luật, nói lời đáng lưu giữ (Samphappalāpaṃ pahāya .pe. kālavādī bhūtavādī atthavādī dhammavādī vinayavādī nidhā navatiṃ vācaṃ bhāsitā hoti).

 

 

8. Không tham lam tài vật của người khác (Yaṃ taṃ parassa paravittūpakaraṇaṃ taṃ n’ ābhijjhātā hoti).

 

 

9. Không sân tâm, mà chỉ mong cho chúng sanh tự cẩn trọng an vui (Abyāpannacitto kho pana hoti .pe. sukhī attānaṃ pariharantū’ ti).

 

 

10. Có chánh kiến, có tri kiến không tà vạy (sammādiṭṭhi kho pana hoti aviparītadassano).

 

 

Mười thiện nghiệp đạo này, thân nghiệp có ba điều (1, 2, 3), khẩu nghiệp có bốn điều (4, 5, 6, 7), ý nghiệp có ba điều (8, 9, 10).

 

 

Mười thiện nghiệp đạo này trong kinh tạng còn gọi bằng nhiều tên như Chánh pháp hành (Dhammacariyā), Tịnh pháp (Soceyya) Thánh đạo (ariya-magga), Diệu pháp (Saddhamma), Pháp chân nhân (Sappurisadhamma)M.I. 287; A.V.266, 275, 278.

.

© Nikaya Tâm Học 2024. All Rights Reserved. Designed by Nikaya Tâm Học