Toàn bộ địa danh
Tìm kiếm nhanh
-
Indapatta - Kinh đô của bộ tộc Kuru, nơi Ngài giảng kinh Niệm xứ và kinh Đại duyên.Khởi tạo : 2025-01-25 19:27:36885 Edited : : 2026-10-22 16:13:52 -
Indapatta - Kinh đô của bộ tộc Kuru, nơi Ngài giảng kinh Niệm xứ và kinh Đại duyên.
-
V51 direct DN16 journey node; no speculative modern GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:22:1445 Edited : : 2026-10-21 18:43:18 -
DN 16: chặng sau Ambagāma, trước Bhoganagara.
-
Tại đây, Đức Phật đã An Cư suốt mười chín mùa mưa, ngoài Hương Thất của Đức Phật còn có Hương Thất của các vị Thánh Đệ tử như: A Nan (Ananda), Xá-lợi-phất (Sariputta)…Khởi tạo : 2023-02-24 21:10:04993 Edited : : 2026-10-22 17:52:13 -
Jetavana (Kỳ Viên Tinh Xá) nằm ở ngoại ô thành Savatthi (Xá-vệ), Vùng đất của Tinh xá này vốn là Lâm viên của thái tử Kỳ-đà (Jetakumara). Trưởng giả Cấp-cô-độc (Anathapindika) muốn mua lại vùng đất này để xây dựng Tinh xá cúng dường Đức Phật và Tăng đoàn. Thái tử ra điều kiện, nếu Cấp-cô-độc có thể đem vàng ròng trải khắp mặt đất Lâm viên thì Thái Tử sẽ bán cho. Cấp-cô-độc y lời, đem vàng trải khắp khu vườn khiến cho thái tử Kỳ-đà cảm nhận được thành tâm của ông, nên thái tử đã phát tâm cúng dường toàn bộ cây trong vườn để cả hai người cùng kiến tạo Tinh xá. Vì lý do này mà Tinh xá có tên là Kỳ Thọ Cấp Cô Độc Viên.
-
V36 FAST-BATCH Sakya/Koliya closure; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1655 Edited : : 2026-10-22 05:45:17 -
Thị trấn Koliya; AN 8.54 trực tiếp gọi Kakkarapatta là thị trấn của người Koliya.
-
V22: tạo micro-site con của Veḷuvana để hoàn thiện topology DN16; không tạo một tịnh xá Veḷuvana thứ hai và không gán GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0952 Edited : : 2026-10-22 17:30:57 -
DN 16 phân biệt Kalandakanivāpa như một địa điểm bên trong Veḷuvana tại Rājagaha.
-
V19: bổ sung sau audit inventory; không gán GPS hiện đại.Khởi tạo : 2026-09-08 06:33:0258 Edited : : 2026-10-22 16:52:25 -
Kālasilā là Hắc Thạch ở sườn Isigili trong truyền thống kinh/Vinaya; V19 giữ quan hệ phụ thuộc Isigili và chưa gán GPS.
-
V38 FAST-BATCH Vatsa/Kosambī + Kuru/Pañcāla audit; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1657 Edited : : 2026-10-22 05:24:56 -
Đô thị của người Kuru; MN 10 trực tiếp mở đầu rằng Đức Phật ở xứ Kuru, tại đô thị Kammāsadhamma.
-
Di tích thành Ca Tỳ La Vệ (Kapilvastu) nằm tại vùng Tilaurakot, gần biên giới Ấn Độ và Nepal. Nơi đây là một trong những thánh địa liên quan đến một con người vĩ đại ra đời cách đây hơn 2.600 năm. Ca Tỳ La Vệ cách vườn Lâm Tỳ Ni, nơi đức Phật đản sinh khoảng 25km.Khởi tạo : 2023-02-24 21:14:101094 Edited : : 2026-10-22 17:52:17 -
Cách Lâm Tỳ Ni (Lumbinī) 25 km ᴠề phía Ấn Độ, địa phận Piprahᴡa, có một kinh thành của dòng họ Thích Ca. Người ta cho rằng, Ca Tỳ La Vệ (Kapilaᴠatthu) nàу được хâу dựng là do nhóm người Thích Ca ѕốngѕót di dời đến nơi nàу ᴠà lập nên một kinh thành Ca Tỳ La Vệ mới. ThànhCa Tỳ La Vệ tại Ấn Độ thuộc bang Uttar Pradeѕh cũng hoang tàn đổ nát không khác chi thành Ca Tỳ La Vệ ở Nepal.
-
V79 direct-canonical locality sweep; duplicate gate passed against cumulative V78; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 10:02:2453 Edited : : 2026-10-18 16:55:05 -
Nhà hội/pavilion bên cây kareri trong quần thể Jetavana, được Ud 3.8 nêu trực tiếp.
-
V25: khác Gandhakuṭi/Kosambakuṭi ở chỗ Karerikuṭikā/Karerimaṇḍalamālā có chứng cứ kinh điển sớm trực tiếp. Không gán GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0954 Edited : : 2026-10-23 02:57:54 -
Địa điểm/công trình trong Jetavana tại Sāvatthī, được phần mở đầu Mahāpadāna Sutta (DN 14) chứng thực trực tiếp.
Kê Túc sơn (Kukkutapadagiri), nơi nhập diệt của thánh Ca Diếp
Short profile description
-
Kê Túc sơn là điểm lịch sử rất quan trọng, nơi nhập diệt của Ngài Ma Ha Ca Diếp, người được phó chúc giữ kim y của đức Phật, đợi đến khi Ngài Di Lặc ra đời để truyền lại.Khởi tạo : 2025-06-03 11:28:58327 Edited : : 2026-10-22 12:46:18 -
Kê Túc sơn là điểm lịch sử rất quan trọng, nơi nhập diệt của Ngài Ma Ha Ca Diếp, người được phó chúc giữ kim y của đức Phật, đợi đến khi Ngài Di Lặc ra đời để truyền lại.
-
V30: Magadha canonical locality; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0958 Edited : : 2026-10-22 00:41:17 -
Làng Bà-la-môn thuộc Magadha; DN 5 trực tiếp nói Đức Phật du hành trong Magadha và đến Khāṇumata. Đây là brahmadeyya/vương địa do vua Bimbisāra ban cho Kūṭadanta.
-
V36 FAST-BATCH Sakya/Koliya closure; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1645 Edited : : 2026-10-22 04:04:57 -
Thị trấn Sakya; SN 7.22 trực tiếp gọi Khomadussa là nigama của người Sakya.
-
Khổ hạnh lâm Khổ Hạnh Lâm - nơi ghi dấu hành trình gian nan của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni trong quá trình tìm kiếm chân lý. Nằm gần làng Urubela (nay là Bodhgaya), Khổ Hạnh Lâm là nơi Đức Phật đã dành sáu năm khổ luyện và tu tập khắc khổ với hi vọng sẽ đạt được giác ngộ.Khởi tạo : 2025-06-02 08:14:01338 Edited : : 2026-10-22 16:09:20 -
Khổ hạnh lâm
Khổ Hạnh Lâm - nơi ghi dấu hành trình gian nan của Đức Phật Thích Ca Mâu Ni trong quá trình tìm kiếm chân lý. Nằm gần làng Urubela (nay là Bodhgaya), Khổ Hạnh Lâm là nơi Đức Phật đã dành sáu năm khổ luyện và tu tập khắc khổ với hi vọng sẽ đạt được giác ngộ.
-
V37 FAST-BATCH Kāsi/Malla closure; direct canonical support; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1652 Edited : : 2026-10-22 04:12:29 -
Thị trấn thuộc Kāsi; MN 70 trực tiếp nói Đức Phật du hành trong xứ Kāsi rồi đến một thị trấn Kāsi tên Kīṭāgiri.
-
Shakyi KoliyaKhởi tạo : 2024-04-22 22:43:111611 Edited : : 2026-10-22 23:14:58 -
Shakyi Koliya
-
V24: Jetavana sub-site; evidence layer explicitly separated. No independent modern GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0955 Edited : : 2026-10-22 03:10:14 -
Kosambakuṭi là một kiến trúc được truyền thống gắn với Jetavana; tên gọi cụ thể được chứng thực rõ ở lớp văn bản hậu kỳ/chú giải và biểu tượng nghệ thuật cổ, nhưng không nên nâng thành dữ kiện Nikāya sớm.
-
V51 direct DN16 journey node; no speculative modern GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:22:1453 Edited : : 2026-10-22 06:06:58 -
DN 16: chặng sau khi vượt sông Gaṅgā.
-
V71–V78 direct canonical expansion; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:22:1550 Edited : : 2026-10-21 14:46:39 -
Gabled Hall trong Mahāvana gần Vesālī.
Làng Mai - (Plum Village Community of Engaged Buddhism) Plum Village ở Tây Nam nước Pháp
Short profile description
-
Làng Mai , Đạo tràng Mai thônKhởi tạo : 2023-03-16 20:23:08143 Edited : : 2026-10-19 12:12:35 -
Làng Mai, nguyên tên là Đạo tràng Mai thôn là một cộng đồng thiền tập thuộc Cộng Đồng Phật Giáo Dấn Thân Làng Mai (Plum Village Community of Engaged Buddhism) Plum Village ở Tây Nam nước Pháp, cách thủ đô Paris 600 km. Cộng đồng này do thiền sư Thích Nhất Hạnh sáng lập với chủ đích làm nơi tu hành và giảng dạy Phật giáo của Việt Nam cho mọi người muốn tìm hiểu về thiền kể cả người gốc Việt ở Pháp. Ngôi làng có diện tích 1 km², chia thành nhiều xóm với những tên gọi mang đậm màu sắc Việt như: Xóm Thượng, Xóm Trung, Xóm Hạ, Xóm Đoài...
-
V84: Vinaya direct canonical locality; không đồng nhất với Veḷuvana và không gán GPS hiện đại.Khởi tạo : 2026-09-08 12:30:2352 Edited : : 2026-10-22 17:20:21 -
Khu rừng tại Rājagaha nơi Đức Phật trú khi đến gặp vua Bimbisāra; Vinaya Kd 1 đặt Suppatiṭṭha Cetiya bên trong Laṭṭhivana.
-
V71–V78 direct canonical expansion; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:22:1549 Edited : : 2026-10-21 21:50:34 -
Đại Lâm gần Vesālī, canonical setting của Gabled Hall.
-
V39 FAST-BATCH remaining Mahājanapadas; direct early-text gate; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1651 Edited : : 2026-10-22 19:31:12 -
SN 35.132 trực tiếp đặt Mahākaccāna giữa dân Avanti tại Makkarakaṭa, trong một trú xá rừng.
-
FAST-BATCH V43–V46; direct DN16 evidence; modern identification/GPS intentionally unset.Khởi tạo : 2026-09-08 09:22:1449 Edited : : 2026-10-22 17:07:42 -
DN 16 trực tiếp ghi nơi hỏa táng tại điện thờ Makuṭabandhana của người Malla gần Kusinārā.
-
V79 direct-canonical locality sweep; duplicate gate passed against cumulative V78; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 10:02:2351 Edited : : 2026-10-21 23:53:29 -
Khu vườn/trú xứ của hoàng hậu Mallikā dành cho các cuộc luận nghị, được DN 9 và MN 78 nêu trực tiếp.
-
V27: địa danh Kosala được kinh sớm chứng thực trực tiếp; không gán GPS hiện đại.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0958 Edited : : 2026-10-22 22:39:33 -
Làng Bà-la-môn thuộc Kosala; DN 13 trực tiếp đặt Đức Phật tại Manasākaṭa.
-
Mathura - Trung tâm văn hóa điêu khắc.Khởi tạo : 2025-01-25 20:11:39980 Edited : : 2026-10-22 18:13:26 -
Mathura - Trung tâm văn hóa điêu khắc.
-
V36 FAST-BATCH Sakya/Koliya closure; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1655 Edited : : 2026-10-21 20:32:14 -
Thị trấn Sakya; MN 89 trực tiếp gọi Medaḷumpa là thị trấn của người Sakya.
-
V23: micro-site con của Pubbārāma hiện có (#82), không tạo một Pubbārāma thứ hai và không gán GPS hiện đại.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0941 Edited : : 2026-10-21 11:04:30 -
Giảng đường/lầu của Migāramātā (Visākhā) nằm trong Pubbārāma, Sāvatthī; được chứng thực trực tiếp trong nhiều kinh.
-
Mithila ( IAST : Mithilā ), còn được gọi là Tirhut , Tirabhukti và Mithilanchal , là một vùng địa lý và văn hóa của tiểu lục địa Ấn Độ được giới hạn bởi sông Mahananda ở phía đông, sông Hằng ở phía nam, sông Gandaki ở phía tây và chân đồi Himalaya ở phía bắc. [ 2 ] [ 3 ] Nó bao gồm một số phần của Ấn Độ [ 4 ] và các huyện lân cận của tỉnh Koshi , Bagmati Pradesh và tỉnh Madhesh của Nepal . [ 5 ] [ 6 ] Ngôn ngữ bản địa ở Mithila là Maithili và những người nói ngôn ngữ này được gọi là Maithils . [ 2 ]Khởi tạo : 2025-02-22 00:24:571372 Edited : : 2026-10-22 21:50:03 -
Mithila ( IAST : Mithilā ), còn được gọi là Tirhut , Tirabhukti và Mithilanchal , là một vùng địa lý và văn hóa của tiểu lục địa Ấn Độ được giới hạn bởi sông Mahananda ở phía đông, sông Hằng ở phía nam, sông Gandaki ở phía tây và chân đồi Himalaya ở phía bắc. [ 2 ] [ 3 ] Nó bao gồm một số phần của Ấn Độ [ 4 ] và các huyện lân cận của tỉnh Koshi , Bagmati Pradesh và tỉnh Madhesh của Nepal . [ 5 ] [ 6 ] Ngôn ngữ bản địa ở Mithila là Maithili và những người nói ngôn ngữ này được gọi là Maithils . [ 2 ]
Đang tải

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn