Toàn bộ địa danh
Tìm kiếm nhanh
-
V27: địa danh Kosala được kinh sớm chứng thực trực tiếp; không gán GPS hiện đại.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0949 Edited : : 2026-10-23 17:35:56 -
Làng Bà-la-môn thuộc Kosala; MN 95 trực tiếp đặt Đức Phật tại Opāsāda và mô tả đây là lãnh địa được vua Pasenadi ban cho Caṅkī.
-
V39 FAST-BATCH remaining Mahājanapadas; direct early-text gate; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1654 Edited : : 2026-10-23 12:39:28 -
AN 8.30 trực tiếp đặt Anuruddha giữa dân Ceti tại Pācīnavaṃsadāya; Đức Phật đến thăm và dạy tại đó.
-
Bổ sung sau audit V8; tiếp tục đối chiếu trong tab ChatGPT.Khởi tạo : 2026-09-08 05:32:0056 Edited : : 2026-10-23 17:46:23 -
Pāṭaligāma xuất hiện trong hành trình cuối của Đức Phật; về sau phát triển thành Pāṭaliputta.
-
V80 direct-canonical town recovered because earlier migrations referenced slug pava without creating a physical row; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 12:30:2360 Edited : : 2026-10-23 12:49:46 -
Thị trấn của người Malla trên hành trình cuối; DN 16 đặt vườn xoài của Cunda tại Pāvā trước chặng Kusinārā.
-
V80 direct-canonical locality; duplicate gate passed against cumulative V79; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 12:30:2348 Edited : : 2026-10-23 17:46:14 -
Vườn xoài của Pāvārika tại Nāḷandā; MN 56 và DN 16 trực tiếp đặt Đức Phật trú tại đây.
-
Thuở ấy, bên ao Di Hầu, Thế Tôn có một căn nhà lá. Gần đó, có một ngôi nhà sàn mà các Trưởng lão Thượng tôn danh đức như Cāla, Upacāla, Kukkuṭa, Kaḷimbha, Nikaṭa, Kaṭissa… tá túc. Thế rồi, rừng Đại Lâm u tịch, thanh nhàn bỗng trở nên náo nhiệt. Ấy là do những vương tôn công tử bộ tộc Licchavī, với thói quen của bậc vua chúa, ưa biểu hiện uy quyền và muốn mọi người chú ý, đã đánh trống khua chuông khi đến chỗ Đức Phật để cúng dường, kính lễ và nghe pháp.Khởi tạo : 2025-06-03 11:52:25366 Edited : : 2026-10-23 16:25:53 -
Thuở ấy, bên ao Di Hầu, Thế Tôn có một căn nhà lá. Gần đó, có một ngôi nhà sàn mà các Trưởng lão Thượng tôn danh đức như Cāla, Upacāla, Kukkuṭa, Kaḷimbha, Nikaṭa, Kaṭissa… tá túc. Thế rồi, rừng Đại Lâm u tịch, thanh nhàn bỗng trở nên náo nhiệt. Ấy là do những vương tôn công tử bộ tộc Licchavī, với thói quen của bậc vua chúa, ưa biểu hiện uy quyền và muốn mọi người chú ý, đã đánh trống khua chuông khi đến chỗ Đức Phật để cúng dường, kính lễ và nghe pháp.
-
V79 direct-canonical locality sweep; duplicate gate passed against cumulative V78; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 10:02:2351 Edited : : 2026-10-23 12:49:56 -
Hang cây Pilakkha, nơi du sĩ Sandaka trú cùng hội chúng gần Kosambī.
-
V101 canonical textual micro-site; không suy đoán GPS hiện đại.Khởi tạo : 2026-09-08 12:30:2356 Edited : : 2026-10-23 16:10:10 -
Ud 1.6 và Ud 3.7 ghi Mahākassapa trú tại Pippali Cave trong bối cảnh Rājagaha.
-
FAST-BATCH V43–V46; direct DN16 evidence; modern identification/GPS intentionally unset.Khởi tạo : 2026-09-08 09:22:1452 Edited : : 2026-10-23 13:30:20 -
DN 16 trực tiếp ghi người Moriya ở Pipphalivana đến xin xá-lợi và nhận tro để dựng tháp.
-
V35 FAST-BATCH Vajji/Vesālī closure; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 07:59:1755 Edited : : 2026-10-23 16:24:53 -
Làng của người Vajji được SN 35.87 trực tiếp nêu tên, gắn với các gia đình thân hữu của Tỳ-kheo Channa.
-
V79 direct-canonical locality sweep; duplicate gate passed against cumulative V78; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 10:02:2354 Edited : : 2026-10-23 14:53:17 -
Trú xứ của Bà-la-môn Rammaka gần Sāvatthī; nơi Đức Phật thuyết phần chính của MN 26.
-
Bổ sung V15 sau audit inventory/alias; không gán GPS hiện đại nếu chưa có chứng cứ độc lập.Khởi tạo : 2026-09-08 06:33:0251 Edited : : 2026-10-23 17:20:50 -
SN 5 repeatedly places bhikkhunīs in the Andhavana/Blind Men's Grove at Sāvatthī.
-
Bổ sung V15 sau audit inventory/alias; không gán GPS hiện đại nếu chưa có chứng cứ độc lập.Khởi tạo : 2026-09-08 06:33:0249 Edited : : 2026-10-23 14:41:49 -
SN 35.132 places the Buddha at Sāketa in the Añjanavana Deer Park.
-
Đại Lâm, Mahā-vana, là khu rừng phụ cận thành Tỳ-xá-li, Trung Ấn, còn gọi Kūṭāgara-śalā, tức Trùng-các giảng đường, hay Cao-các giảng đường, Trùng-các đường, Phổ tập giảng đường, Trùng-các tinh xá. Theo ghi chép của cao tăng Pháp Hiển, thì “phía Bắc thành Tỳ-xá-li có tinh xá Trùng-các trong rừng Đại Lâm, là nơi Phật từng cư trú.”1Khởi tạo : 2025-06-02 08:26:09611 Edited : : 2026-10-23 14:31:15 -
Đại Lâm, Mahā-vana, là khu rừng phụ cận thành Tỳ-xá-li, Trung Ấn, còn gọi Kūṭāgara-śalā, tức Trùng-các giảng đường, hay Cao-các giảng đường, Trùng-các đường, Phổ tập giảng đường, Trùng-các tinh xá. Theo ghi chép của cao tăng Pháp Hiển, thì “phía Bắc thành Tỳ-xá-li có tinh xá Trùng-các trong rừng Đại Lâm, là nơi Phật từng cư trú.”1
-
V26: địa danh Kosala được kinh sớm chứng thực trực tiếp; không gán GPS hiện đại.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0955 Edited : : 2026-10-23 13:09:45 -
Khu rừng nơi Đức Phật trú khi đến làng Icchānaṅgala; AN 5.30 trực tiếp phân biệt làng và khu rừng.
-
Bổ sung sau V13 gap audit; phần đối chiếu chi tiết nằm trong tab ChatGPT.Khởi tạo : 2026-09-08 06:33:0250 Edited : : 2026-10-24 10:20:44 -
DN 16 and DN 17 place the Buddha's final passing in the Mallas' sal grove at Upavattana near Kusinārā.
-
Bổ sung V18 sau audit nguồn và inventory; không đồng nhất với một tọa độ khảo cổ hiện đại cụ thể.Khởi tạo : 2026-09-08 06:33:0265 Edited : : 2026-10-24 09:18:21 -
SN 10.8 trực tiếp đặt Đức Phật tại Sītavana/Cool Grove gần Rājagaha; đây là nơi Anāthapiṇḍika lần đầu gặp Đức Phật.
-
V29: canonical Kosala closure node; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0949 Edited : : 2026-10-23 17:35:55 -
Khu rừng gắn với Ukkaṭṭhā; MN 99 và các kinh liên quan đặt Pokkharasāti/Ukkaṭṭhā trong bối cảnh Subhaga Grove.
-
V27: địa danh Kosala được kinh sớm chứng thực trực tiếp; không gán GPS hiện đại.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0952 Edited : : 2026-10-23 14:13:55 -
DN 13 nói Đức Phật trú trong rừng xoài bên bờ sông Aciravatī, phía bắc Manasākaṭa.
-
Cuộc thảm sát đẫm máu bạo tàn dòng họ Thích Ca (Sakyā) bởi lòng hiềm thù mê muội của vua Tỳ Lưu Ly (Vidūdabha), được ghi lại một cách chi tiết trong kinh Tăng Nhất A Hàm. Từ Ca Tỳ La Vệ (Kapilavatthu) đi về hướng Tây Bắc 10 km chúng ta sẽ đến một khu làng dân cư thưa thớt, nằm giữa khu làng là một cái bể hình chữ nhật dài 500m tên Lambu Sagar. Nơi này đã được ghi nhận là nơi xảy ra cuộc thảm sát do vua Tỳ Lưu Ly, người kế thừa vương vị của vua Ba Tư Nặc (Pasenadi), nước Kiều Tát La (Kosala), đã tàn sát dòng họ Thích Ca. Nơi đây người ta tìm thấy 17 ngọn tháp cổ và một vài di tích cổ còn sót lại. Những tảng đá mang hình hoa sen nở và các vũ khí thời xưa. Trong một ngôi tháp người ta phát hiện một cái rương bằng đất nung đựng xương xá lợi, vàng bạc, đá quý và nhiều đồ trang sức.Khởi tạo : 2025-06-01 19:20:06398 Edited : : 2026-10-23 14:32:31 -
Cuộc thảm sát đẫm máu bạo tàn dòng họ Thích Ca (Sakyā) bởi lòng hiềm thù mê muội của vua Tỳ Lưu Ly (Vidūdabha), được ghi lại một cách chi tiết trong kinh Tăng Nhất A Hàm. Từ Ca Tỳ La Vệ (Kapilavatthu) đi về hướng Tây Bắc 10 km chúng ta sẽ đến một khu làng dân cư thưa thớt, nằm giữa khu làng là một cái bể hình chữ nhật dài 500m tên Lambu Sagar. Nơi này đã được ghi nhận là nơi xảy ra cuộc thảm sát do vua Tỳ Lưu Ly, người kế thừa vương vị của vua Ba Tư Nặc (Pasenadi), nước Kiều Tát La (Kosala), đã tàn sát dòng họ Thích Ca. Nơi đây người ta tìm thấy 17 ngọn tháp cổ và một vài di tích cổ còn sót lại. Những tảng đá mang hình hoa sen nở và các vũ khí thời xưa. Trong một ngôi tháp người ta phát hiện một cái rương bằng đất nung đựng xương xá lợi, vàng bạc, đá quý và nhiều đồ trang sức.
-
V39 FAST-BATCH remaining Mahājanapadas; direct early-text gate; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1661 Edited : : 2026-10-23 22:19:51 -
AN 10.24 và AN 10.85 trực tiếp đặt Mahācunda giữa dân Ceti tại Sahajāti.
-
V36 FAST-BATCH Sakya/Koliya closure; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1669 Edited : : 2026-10-24 06:24:11 -
Thị trấn Koliya; AN 4.57 trực tiếp đặt Đức Phật gần thị trấn Koliya Sajjanela.
-
V36 FAST-BATCH Sakya/Koliya closure; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1656 Edited : : 2026-10-23 16:16:01 -
Thị trấn Sakya; SN 45.2 trực tiếp gọi Sakkara là thị trấn của người Sakya.
-
Shakya KapilavatthuKhởi tạo : 2024-04-22 22:39:571778 Edited : : 2026-10-23 12:10:08 -
Shakya Kapilavatthu
-
V28: early-text Kosala locality; no speculative modern GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 07:32:0954 Edited : : 2026-10-23 17:35:52 -
Làng Bà-la-môn thuộc Kosala; MN 41 và SN 47.4 trực tiếp đặt Đức Phật tại Sālā.
-
V36 FAST-BATCH Sakya/Koliya closure; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1657 Edited : : 2026-10-23 15:59:32 -
Làng/thị trấn Sakya; MN 104 và AN 6.21 trực tiếp đặt Sāmagāma trong xứ Sakya.
-
V20: đây là micro-site nằm trong Sītavana, không phải một địa danh độc lập ngang cấp Rājagaha. Không gán GPS hiện đại.Khởi tạo : 2026-09-08 06:33:0249 Edited : : 2026-10-23 15:43:27 -
SN 35.69 đặt Sāriputta và Upasena tại Rājagaha, trong Sītavana/Cool Grove, ở Sappasoṇḍikapabbhāra; DN 16 cũng liệt kê địa điểm này trong Sītavana.
-
V36 FAST-BATCH Sakya/Koliya closure; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:15:1655 Edited : : 2026-10-23 15:02:31 -
Thị trấn Koliya; AN 4.194 trực tiếp đặt Ānanda gần thị trấn Koliya Sāpuga.
-
V71–V78 direct canonical expansion; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 09:22:1554 Edited : : 2026-10-23 16:25:57 -
Điện thờ Sāranda tại Vesālī.
-
V34: early-canonical Vesālī/Vajji shrine; no speculative GPS.Khởi tạo : 2026-09-08 07:59:1750 Edited : : 2026-10-23 12:39:33 -
Điện/miếu cây tại Vesālī; AN 7.21 trực tiếp đặt Đức Phật ở đây khi giảng bảy pháp bất thoái cho người Licchavi/Vajji.
Đang tải

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn