Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
Adhimutta Thera
Nhân vật Phật học

Adhimutta Thera

1. Adhimutta. - Một Bà-la-môn ở Sāvatthi. Không hài lòng với học vấn Bà-la-môn, ông tìm kiếm sự giải thoát ở nơi khác, và nghe Đức Phật thuyết giảng tại Jetavana, ông đã xuất gia, đắc quả A-la-hán đúng thời (ThagA.i.224). Một bài kệ ông nói với một số tỳ kheo béo phì được tìm thấy trong Theragāthā (trưởng lão tăng kệ) (câu 114). Vào thời Padumuttara, ông là...

186 lượt xem #998 mã dữ liệu Nam giới tính 13.11.2025 ngày khởi tạo 13.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết Nhân vật Địa danh Sitemap tri thức
THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Dữ liệu nhân vật

Xem kinh liên quan ↓
Giới tính
Nam
Mã dữ liệu
#998
Khởi tạo
13/11/2025
Cập nhật gần nhất
17/11/2025 16:57
Lượt xem
186
Trạng thái nội dung
Có nội dung chính
Tóm lược

1. Adhimutta. - Một Bà-la-môn ở Sāvatthi. Không hài lòng với học vấn Bà-la-môn, ông tìm kiếm sự giải thoát ở nơi khác, và nghe Đức Phật thuyết giảng tại Jetavana, ông đã xuất gia, đắc quả A-la-hán đúng thời (ThagA.i.224). Một bài kệ ông nói với một số tỳ kheo béo phì được tìm thấy trong Theragāthā (trưởng lão tăng kệ) (câu 114). Vào thời Padumuttara, ông là một Bà-la-môn uyên bác và trở thành một nhà khổ hạnh. Sau đó, ông gặp Đức Phật, dâng lên Ngài một chiếc áo vỏ cây và ca ngợi Ngài bằng những bài hát. Ông có lẽ giống hệt với Sabbakittika trong Apadāna (i.323-4).

1. Adhimutta.-A Brahmin of Sāvatthi. Dissatisfied with Brahmin learning, he looked for salvation elsewhere, and hearing the Buddha preach at the presentation of Jetavana, entered the Order, becoming an arahant in due course (ThagA.i.224). A verse addressed by him to some corpulent monks is found in the Theragāthā (v.114).

In Padumuttara's time he was a learned Brahmin and became an ascetic. Later he met the Buddha, offered him a bark-robe and uttered his praises in song. He is probably identical with Sabbakittika of the Apadāna (i.323-4).


1. Adhimutta. - Một Bà-la-môn ở Sāvatthi. Không hài lòng với học vấn Bà-la-môn, ông tìm kiếm sự giải thoát ở nơi khác, và nghe Đức Phật thuyết giảng tại Jetavana, ông đã xuất gia, đắc quả A-la-hán đúng thời (ThagA.i.224). Một bài kệ ông nói với một số tỳ kheo béo phì được tìm thấy trong Theragāthā (trưởng lão tăng kệ) (câu 114).

Vào thời Padumuttara, ông là một Bà-la-môn uyên bác và trở thành một nhà khổ hạnh. Sau đó, ông gặp Đức Phật, dâng lên Ngài một chiếc áo vỏ cây và ca ngợi Ngài bằng những bài hát. Ông có lẽ giống hệt với Sabbakittika trong Apadāna (i.323-4).

Wiki Tâm Học -Danh sách : Trưởng lão tăng kệ - Phần 114 - Chương 1 : (XIV) Adhimutta (Thera. 16)

(XIV) Adhimutta (Thera. 16)

Trong thời đức Phật hiện tại, ngài sanh trong một gia đình Bà-la-môn giàu có ở Sàvatthi, tên là Adhimutta. Ngài cảm thấy bất mãn khi thấy giáo lý Bà-la-môn không có gì căn bản. Chứng kiến uy nghi đức độ của đức Phật khi tinh xá Kỳ Viên được dâng cúng, ngài xuất gia và không bao lâu chứng quả A-la-hán, ngài giáo giới các Tỷ-kheo sống với ngài, các vị này rất là lực lưỡng, với bài kệ sau đây:

114. Trong nếp sống tâm tư,

Hướng về hạnh từ bỏ,

Với thân thể thô lỗ,

Nặng nề như thế này,

Nếu ham muốn thân thể,

Ðược thọ hưởng các lạc,

Từ đâu thành tựu được,

Hạnh của bậc Sa-môn?

.

A HÀM

Xuất hiện trong các kinh A Hàm

Xem dạng thẻ →
Chưa có dữ liệu A Hàm liên kết.

Chưa có dữ liệu bản đồ cho nhân vật này.
KINH ĐIỂN Xuất hiện trong Nikaya

Xuất hiện ở nikaya khác ( tiểu bộ kinh )

TẠP A HÀM

Các bài kinh A Hàm có liên hệ với nhân vật





Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?/5 · 0 đánh giá
\n\n
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

2liên kết

Kinh & bài có nhân vật

1 mục

Các bài/Kinh liên kết trực tiếp với nhân vật này.

Nhóm nhân vật

1 mục

Mở danh sách nhân vật cùng nhóm hiện hữu.