Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
A-tu-la vương Sambara
Nhân vật Phật học

A-tu-la vương Sambara

Sambara A chief of the Asuras. In the "Isayo Samuddakā Sutta” (S.i.227) (q.v.) we are told that, because Sambara refused the request of the sages for a guarantee of safety, they cursed him, and his mind was deranged. Buddhaghosa adds (SA.i.266) that, on account of this mental derangement, he came to be called Vepacitti (s.v.). Elsewhere (S.i.239), however, i...

169 lượt xem #806 mã dữ liệu Nam giới tính 05.11.2025 ngày khởi tạo 12.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết Nhân vật Địa danh Sitemap tri thức
THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Dữ liệu nhân vật

Xem kinh liên quan ↓
Giới tính
Nam
Mã dữ liệu
#806
Khởi tạo
05/11/2025
Cập nhật gần nhất
17/11/2025 19:06
Lượt xem
169
Trạng thái nội dung
Có nội dung chính
Tóm lược

Sambara A chief of the Asuras. In the "Isayo Samuddakā Sutta” (S.i.227) (q.v.) we are told that, because Sambara refused the request of the sages for a guarantee of safety, they cursed him, and his mind was deranged. Buddhaghosa adds (SA.i.266) that, on account of this mental derangement, he came to be called Vepacitti (s.v.). Elsewhere (S.i.239), however, it is said that once Sakka asked Vepacitti to teach him Sambara's magic art (Sambarimāyā). Vepacitti consulted the Asuras and then warned Sakka against learning it because, through his art, Sambara had fallen into purgatory, where he had been suffering for a century. Buddhaghosa, in this context (SA.i.272), calls Sambara an Asurinda, a juggler (māyāvī) who, having practised his māyā, has roasted for the past century in purgatory. Mrs. Rhys Davis (KS.i.306 n) thinks there was a rank of Sambara resembling that of Sakka, and that each succeeding Sambara learnt the magic art. See also Samvara.

Wiki Tâm Học -Danh sách : Tương Ưng bộ .TU011 - Tập I - Chương Mười Một – Tương Ưng Sakka

  • Sambara

A chief of the Asuras. In the "Isayo Samuddakā Sutta” (S.i.227) (q.v.) we are told that, because Sambara refused the request of the sages for a guarantee of safety, they cursed him, and his mind was deranged.

Buddhaghosa adds (SA.i.266) that, on account of this mental derangement, he came to be called Vepacitti (s.v.). Elsewhere (S.i.239), however, it is said that once Sakka asked Vepacitti to teach him Sambara's magic art (Sambarimāyā). Vepacitti consulted the Asuras and then warned Sakka against learning it because, through his art, Sambara had fallen into purgatory, where he had been suffering for a century. Buddhaghosa, in this context (SA.i.272), calls Sambara an Asurinda, a juggler (māyāvī) who, having practised his māyā, has roasted for the past century in purgatory.

Mrs. Rhys Davis (KS.i.306 n) thinks there was a rank of Sambara resembling that of Sakka, and that each succeeding Sambara learnt the magic art. See also Samvara.

 

  • Sambara

Một thủ lĩnh của Asura . Trong " Isayo Samuddakā Sutta " (Si227) (qv), chúng ta được kể rằng, vì Sambara từ chối yêu cầu của các nhà hiền triết về sự đảm bảo an toàn, họ đã nguyền rủa ông, và tâm trí ông trở nên điên loạn.

Buddhaghosa nói thêm (SA.i.266) rằng, vì chứng rối loạn tâm thần này, ông được gọi là Vepacitti (sv). Tuy nhiên, ở một chỗ khác (Si239), có kể rằng có lần Sakka đã yêu cầu Vepacitti dạy cho mình thuật pháp của Sambara (Sambarimāyā). Vepacitti đã tham khảo ý kiến ​​của các Asura và sau đó cảnh báo Sakka đừng học nó, bởi vì, thông qua thuật pháp của ông, Sambara đã rơi vào luyện ngục, nơi ông đã chịu đau khổ suốt một thế kỷ. Trong bối cảnh này (SA.i.272), Buddhaghosa gọi Sambara là một Asurinda, một người tung hứng (māyāvī), người đã thực hành māyā của mình, đã bị nướng trong luyện ngục suốt một thế kỷ qua.

Bà Rhys Davis (KS.i.306 n) cho rằng có một cấp bậc Sambara tương tự như Sakka, và mỗi Sambara kế nhiệm đều học được phép thuật này. Xem thêm Samvara .

X. Ẩn Sĩ Ở Bờ Biển hay Sambara (S.i,227)


1) Ở Sàvatthi.
2) — Thuở xưa, này các Tỷ-kheo, có nhiều vị ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện, sống cùng nhau ở trong những chòi lá, trên bờ biển.
3) Lúc bấy giờ, này các Tỷ-kheo, một trận chiến xảy ra giữa chư Thiên và các A-tu-la rất ác liệt.
4) Này các Tỷ-kheo, các vị ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện ấy suy nghĩ như sau: “Chư Thiên sống như pháp, các A-tu-la sống phi pháp. Chúng ta có thể nguy hiểm từ phía A-tu-la. Vậy chúng ta hãy đi đến A-tu-la vương Sambara và xin được bảo đảm vô úy”.
5) Này các Tỷ-kheo, các vị ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện ấy, như nhà lực sĩ duỗi cánh tay đang co lại, hay co lại cánh tay đang duỗi ra, biến mất trong các chòi lá trên bờ biển và hiện ra trước mặt A- tu-la vương Sambara.
6) Này các Tỷ-kheo, các vị ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện ấy nói lên bài kệ với A-tu-la vương Sambara:
7)
Các ẩn sĩ chúng tôi,
Ðến với Sambara,
Ðể xin Ngài bảo đảm,
Thí cho sự vô úy.
Hãy làm như Ngài muốn,
Hãy thí cho chúng tôi,
Những người đang sợ hãi,
Ðược khỏi phải sợ hãi.
8) (Sambara):
Ẩn sĩ như các Ông,
Không thể có vô úy,
Ðã phục vụ Sakka,
Vị trí không tốt lành,
Các Ông xin vô úy,
Ta cho sự sợ hãi.
9) (Các ẩn sĩ):
Chúng tôi xin vô úy,
Ông lại cho sợ hãi,
Ta nhận vậy từ Ông,
Trọn đời, Ông sợ hãi!
Tùy hột giống đã gieo,
Ông gặt quả như vậy.
Làm thiện được quả thiện,
Làm ác bị quả ác,
Giống đã gieo và trồng,
Ông sẽ hưởng kết quả.
10) Này các Tỷ-kheo, các vị ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện ấy, sau khi thốt lời chú nguyện chống A-tu-la vương Sambara, như người lực sĩ duỗi cánh tay đang co lại, hay co lại cánh tay đang duỗi ra, liền biến mất trước mặt A-tu-la vương Sambara và hiện ra trong các chòi lá trên bờ biển.
11) Này các Tỷ-kheo, A-tu-la vương Sambara, bị các ẩn sĩ trì giới, tánh hiền thiện ấy chú nguyện như vậy, trong đêm ấy thức dậy hoảng hốt ba lần.

.

A HÀM

Xuất hiện trong các kinh A Hàm

Xem dạng thẻ →
Chưa có dữ liệu A Hàm liên kết.

Chưa có dữ liệu bản đồ cho nhân vật này.
KINH ĐIỂN Xuất hiện trong Nikaya

Xuất hiện ở nikaya khác ( tiểu bộ kinh )

TẠP A HÀM

Các bài kinh A Hàm có liên hệ với nhân vật





Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?/5 · 0 đánh giá
\n\n
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

10liên kết