Nikaya Tâm HọcCon đường tuệ giác
Nikaya Tâm HọcKinh điển, nghiên cứu và các khu vực chính
Kinh sáchKinh điển, sách và tài liệu học Phật
Danh mục đầy đủ
Thời Phật Tại ThếBản đồ, Cuộc đời Đức Phật và Album ảnh
Bỏ qua menu, tới nội dung chính
Nikaya Tâm HọcKinh điển • Đức Phật • Nghiên cứu
Ukkhepakata-Vaccha Thera
Nhân vật Phật học

Ukkhepakata-Vaccha Thera

Ngài là con trai của một bà-la-môn thuộc gia đình Vaccha. Sau khi nghe Đức Phật thuyết giảng, ngài xuất gia và sống tại một làng quê ở Kosala. Ngài học giáo lý từ các vị sư thỉnh thoảng đến đó, nhưng phải đến khi học với Sāriputta, ngài mới có thể phân biệt được Kinh, Luật và Luận. Nhờ vậy, ngài đã thông thạo Tam Tạng ngay cả trước kỳ Kết Tập Kinh Điển lần t...

210 lượt xem #952 mã dữ liệu Nam giới tính 13.11.2025 ngày khởi tạo 13.09.2026 cập nhật
Khám phá theo quan hệ: Bài viết Nhân vật Địa danh Sitemap tri thức
THÔNG TIN KHÁI QUÁT

Dữ liệu nhân vật

Xem kinh liên quan ↓
Giới tính
Nam
Mã dữ liệu
#952
Khởi tạo
13/11/2025
Cập nhật gần nhất
17/11/2025 17:19
Lượt xem
210
Trạng thái nội dung
Có nội dung chính
Tóm lược

Ngài là con trai của một bà-la-môn thuộc gia đình Vaccha. Sau khi nghe Đức Phật thuyết giảng, ngài xuất gia và sống tại một làng quê ở Kosala. Ngài học giáo lý từ các vị sư thỉnh thoảng đến đó, nhưng phải đến khi học với Sāriputta, ngài mới có thể phân biệt được Kinh, Luật và Luận. Nhờ vậy, ngài đã thông thạo Tam Tạng ngay cả trước kỳ Kết Tập Kinh Điển lần thứ nhất (Về điều này, xin xem Brethren, tr. 66. n.1). Ngài thực hành thiền định và sớm đạt được quả vị A-la-hán (Thag.v.65; ThagA.i.147f). Về sau, ngài trở thành một bậc thầy về giáo lý. Theo Dhammapāla (ThagA.i.149), biệt danh Ukkhepakata được ban cho ngài vì ngài có khả năng giảng dạy và tụng đọc các đoạn trong ba Tạng "sắp xếp chúng theo đúng bối cảnh, tùy theo từng Tạng." Tiêu đề này nhằm nhấn mạnh kho tàng học thuyết truyền miệng đồ sộ của ông.

Wiki Tâm Học -Danh sách : Trưởng lão tăng kệ - Phần 065 - Chương 1 : Ukkhepakàta vaccha (Thera. 10)

  • Ukkhepakata-Vaccha Thera

He was the son of a brahmin of the Vaccha family. Having heard the Buddha preach, he entered the Order and dwelt in a village settlement in Kosala. He learnt the doctrine from the various monks who came there from time to time, but it was not until he learnt from Sāriputta that he was able to distinguish between Sutta, Vinaya and Abhidhamma. He thus became versed in the Three Pitakas even before the First Council (On this see Brethren, p.66. n.1). He practised meditation and soon attained arahantship (Thag.v.65; ThagA.i.147f). Later he became a teacher of the doctrine. According to Dhammapāla (ThagA.i.149), the soubriquet Ukkhepakata was given to him because he was able to teach and recite passages from the three Pitakas "casting them in their proper setting, according as they belonged to each Pitaka." The title was meant to emphasise his eminent repertory of orally-learnt doctrine.

He had been a householder in the time of the Buddha Siddhattha and had helped a guild who built a hall for the Buddha by giving them a pillar for the building.

Fifty-five kappas ago he was a king named Yasodhara and twenty-one kappas ago another king named Udena. His seven-storied palaces were all built on one pillar. He is probably to be identified with Ekatthambhika Thera of the Apadāna (i.56-7).

  • Ukkhepakata-Vaccha Thera

Ngài là con trai của một bà-la-môn thuộc gia đình Vaccha. Sau khi nghe Đức Phật thuyết giảng, ngài xuất gia và sống tại một làng quê ở Kosala. Ngài học giáo lý từ các vị sư thỉnh thoảng đến đó, nhưng phải đến khi học với Sāriputta, ngài mới có thể phân biệt được Kinh, Luật và Luận. Nhờ vậy, ngài đã thông thạo Tam Tạng ngay cả trước kỳ Kết Tập Kinh Điển lần thứ nhất (Về điều này, xin xem Brethren, tr. 66. n.1). Ngài thực hành thiền định và sớm đạt được quả vị A-la-hán (Thag.v.65; ThagA.i.147f). Về sau, ngài trở thành một bậc thầy về giáo lý. Theo Dhammapāla (ThagA.i.149), biệt danh Ukkhepakata được ban cho ngài vì ngài có khả năng giảng dạy và tụng đọc các đoạn trong ba Tạng "sắp xếp chúng theo đúng bối cảnh, tùy theo từng Tạng." Tiêu đề này nhằm nhấn mạnh kho tàng học thuyết truyền miệng đồ sộ của ông.

Ông là một gia chủ vào thời Đức Phật Siddhattha và đã giúp một hội đoàn xây dựng một hội trường cho Đức Phật bằng cách tặng họ một cây cột để xây dựng tòa nhà.

Năm mươi lăm kiếp trước, ngài là một vị vua tên là Yasodhara, và hai mươi mốt kiếp trước, một vị vua khác tên là Udena. Cung điện bảy tầng của ngài đều được xây dựng trên một cột trụ. Ngài có lẽ được đồng nhất với Ekatthambhika Thera của Apadāna (i.56-7).

  • (LXV) Ukkhepakàta vaccha (Thera. 10)

    Trong thời đức Phật tại thế, ngài sanh ở Sàvatthi (Xá-vệ) con một Bà-la-môn thuộc dòng họ Vaccha. Ngài nghe Thế Tôn thuyết pháp phát tâm xuất gia, sống tại một làng Kosala. Nhờ các Tỷ-kheo đến thăm, ngài thâm hiểu Chánh pháp, nhưng ngài không phân biệt được Kinh tạng, Luật tạng và Luận tạng. Tuy vậy ngài học hỏi được từ tôn giả Sàriputta, nên có các vị Tỷ-kheo giỏi về Luật tạng hay một bộ phận của ba Tạng, ngài học thuộc lòng cả ba Tạng, trước khi ba Tạng được kiết tập. Sau khi thuộc lòng cả ba Tạng, ngài chứng quả A-la-hán, trở thành vị giảng dạy giáo lý. Một hôm, ngài nói với chính mình như với một người khác trong bài kệ sau đây:

    65. Tài sản được chất chứa,

    Trải nhiều tháng nhiều năm,

    Do Vaccha tác thành,

    Nay Vaccha quăng bỏ,

    Ngài thuyết giảng như vậy,

    Cho các hàng cư sĩ,

    Khéo ngồi chỗ trịnh trọng,

    Tâm hân hoan rộng lớn.

.

A HÀM

Xuất hiện trong các kinh A Hàm

Xem dạng thẻ →
Chưa có dữ liệu A Hàm liên kết.

Chưa có dữ liệu bản đồ cho nhân vật này.
KINH ĐIỂN Xuất hiện trong Nikaya

Xuất hiện ở nikaya khác ( tiểu bộ kinh )

TẠP A HÀM

Các bài kinh A Hàm có liên hệ với nhân vật





Đánh giá nội dungBài này hữu ích với bạn?/5 · 0 đánh giá
\n\n
ĐIỀU HƯỚNG TỪ DATABASE

Mạng liên kết nội dung

Liên kết bên dưới được dựng phía server từ các quan hệ đang có trong cơ sở dữ liệu Nikaya Tâm Học.

2liên kết

Kinh & bài có nhân vật

1 mục

Các bài/Kinh liên kết trực tiếp với nhân vật này.

Nhóm nhân vật

1 mục

Mở danh sách nhân vật cùng nhóm hiện hữu.