MỤC LỤC TAM TẠNG PALI
(Đối chiếu Việt – Pali – Hán)1
Thích Nhật Từ
【1】Kinh Trường bộ; kinh tuyển tập kinh dài (Dīghanikāya, 長部經典, Trường bộ kinh điển) (DN.1-34, 1360).
【2】Kinh Trung bộ; kinh tuyển tập kinh trung bình (Majjhimanikāya,
中部經典, Trung bộ kinh điển) (MN.1-152, 1462).
【3】Kinhtươngưng;kinhtuyểntậpnhómkinhliênhệ(Saṃyuttanikāya,
相應部經典, Tương-ưng bộ kinh điển) (SN.1-56, 2854).
【4】Kinh Tăng chibộ; kinhtuyểntậpconsốtăngdần (Aṅguttaranikāya,
增支部經典, Tăng chi bộ kinh điển) (AN.1-11, 7231).
【5】Kinh Tiểu bộ; Kinh tuyển tập mười lăm bộ kinh chủ đề
(Khuddakanikāya, 小部經典, Tiểu bộ kinh điển) (KN.1-15, 7077).
【1】Kinh Trường bộ; kinh tuyển tập kinh dài (Dīghanikāya, 長部經典, Trường bộ kinh điển) (DN.1-34, 1360).
《1》Phẩm nhóm giới (Sīlakkhandhavaggapāḷi, 戒蘊品, Giới uẩn phẩm) (DN.1-13, 1-559).
《2》Phẩm lớn; phẩm dài (Mahāvaggapāḷi, 大品, Đại phẩm) (DN.14- 23, 1-441).
《3》Phẩm Pathika (Pāthikavaggapāḷi, 波梨品, Ba-lê phẩm) (DN.24- 34, 1-360).
【2】Kinh Trung bộ; kinh tuyển tập kinh trung bình (Majjhimanikāya,
中部經典, Trung bộ kinh điển) (MN.1-152, 1462).
《1》Phần năm mươi bài kinh đầu tiên (Mūlapaṇṇāsapāḷi, 根本分五十經篇, Căn bổn phần ngũ thập kinh thiên) (MN.1-50, 1-513).
- Phẩm pháp môn căn bản (Mūlapariyāyavagga, 根本法門品, Căn bổn pháp môn phẩm) (MN.1-10, 1-138).
- Phẩm tiếng rống sư tử (Sīhanādavagga, 獅子吼品, Sư tử hống phẩm) (MN.11-20, 139-221).
- Phẩm thí dụ (Opammavagga, 譬喻品, Thí dụ phẩm) (MN.21-30, 222-324).
- Phẩm dài về cặp đôi (Mahāyamakavagga, 雙大品, Song đại phẩm) (MN.31-40, 325-438).
- Phẩm ngắn về cặp đôi (Cūḷayamakavagga, 雙小品, Song tiểu phẩm) (MN.41-50, 439-513).
《2》Năm mươi bài kinh ở phần giữa (Majjhimapaṇṇāsapāḷi, 中分五十經篇, Trung phần ngũ thập kinh thiên) (MN.51-100, 1-486).
- Phẩm cư sĩ (Gahapativagga, 居士品, Cư sĩ phẩm) (MN.51-60, 1-106).
- Phẩm Tỳ-kheo (Bhikkhuvagga, 比丘品, Tỳ-kheo phẩm) (MN.61- 70, 107-184).
- Phẩm du sĩ (Paribbājakavagga, 遊方者品, Du phương giả phẩm) (MN.71-80, 185-281).
- Phẩm vua (Rājavagga, 王品, Vương phẩm) (MN.81-90, 282-382).
- Phẩm Bà-la-môn; phẩm phạm chí (Brāhmaṇavagga, 婆羅門品, Bà- la-môn phẩm) (MN.91-100, 383-486).
《3》Phầnnămmươibàikinhphầncuối (phần 2)(Uparipaṇṇāsapāḷi,後分五十經篇之二, Hậu phần ngũ thập kinh thiên chi nhị) (MN.101- 152, 1-463).
- Phẩm Devadaha; phẩm thành Cánh Tay Trời (Devadahavagga, 天臂品, Thiên Tí phẩm) (MN.101-110, 1-92).
- Phẩm bất đoạn; phẩm không ngừng lại (Anupadavagga, 不斷品, Bất đoạn phẩm) (MN.111-120, 93-175).
- Phẩm tánh không (Suññatavagga, 空品, Không phẩm) (MN.121- 130, 176-271).
- Phẩm giải thoát (Vibhaṅgavagga, 解說品, Giải thuyết phẩm) (MN.131-142, 272-382).
- Phẩm sáu chỗ (Saḷāyatanavagga, 六處品, Lục xứ phẩm) (MN.143- 152, 383-463).
【3】Kinhtươngưng;kinhtuyểntậpnhómkinhliênhệ(Saṃyuttanikāya,
相應部經典, tương-ưng bộ kinh điển) (SN.1-56, 2854).
《1》Chương thi kệ hay (Sagāthāvaggasaṃyuttapāḷi, 妙偈篇, Diệu kệ thiên) (SN.1-11, 1-271).
- Nhóm kinh về các thần (Devatāsaṃyutta, 諸天相應, Chư thiên tương ưng) (SN.1, 1-81).
- Nhóm kinh về thiên tử (Devaputtasaṃyutta, 天子相應, Thiên tử tương ưng) (SN.2, 82-111).
- Nhóm kinh về Kosala; nhóm kinh về Câu-tát-la (Kosalasaṃyutta, 拘薩羅相應, Câu-tát-la tương ưng) (SN.3, 112-136).
- Nhóm kinh về ác ma (Mārasaṃyutta, 惡魔相應, Ác ma tương ưng) (SN.4, 137-161).
- Nhóm kinh về Tỳ-kheo-ni (Bhikkhunīsaṃyutta, 比丘尼相應, Tỳ- kheo-ni tương ưng) (SN.5, 162-171).
- Nhómkinhvề Phạmthiên; nhómkinhvề Phạmthiên (Brahmasaṃyutta,
梵天相應, Phạm thiên tương ưng) (SN.6, 172-186).
- Nhóm kinh về Bà-la-môn (Brāhmaṇasaṃyutta, 婆羅門相應, Bà- la-môn tương ưng) (SN.7, 187-208).
- Nhóm kinh về trưởng lão Vaṅgīsa (Vaṅgīsasaṃyutta, 婆耆沙長老相應, Bà-kỳ-sa Trưởng lão tương ưng) (SN.8, 209-220).
- Nhóm kinh về rừng rậm (Vanasaṃyutta, 森林相應, Sâm lâm tương ưng) (SN.9, 221-234).
- Chương dạ-xoa (Yakkhasaṃyutta, 夜叉相應, Dạ-xoa tương ưng) (SN.10, 235-246).
- Nhóm kinh về Đế-thích (Sakkasaṃyutta, 帝釋相應, Đế-thích tương ưng) (SN.11, 247-271).
《2》Nhóm kinh về nhân duyên (Nidānavaggasaṃyuttapāḷi, 因緣篇, Nhân duyên thiên) (SN.12-21, 1-246).
- Nhóm kinh về nhân duyên (Nidānasaṃyutta, 因緣相應, Nhân duyên tương ưng) (SN.12, 1-73).
- Nhóm kinh về thâm nhập hiện tại; nhóm kinh về thực chứng hiện tiền
(Abhisamayasaṃyutta, 現觀相應, Hiện quán tương ưng) (SN.13, 74-84).
- Nhóm kinh về cõi giới (Dhātusaṃyutta, 界相應, Giới tương ưng) (SN.14, 85-123).
- Nhóm kinh về vô thỉ; nhóm kinh về không điểm bắt đầu
(Anamataggasaṃyutta, 無始相應, Vô thủy tương ưng) (SN.15, 124-143).
- Nhóm kinh về Kassapa; nhóm kinh về Ca-diếp (Kassapasaṃyutta, 迦葉相應, Ca-diếp tương ưng) (SN.16, 144-156).
- Nhóm kinh về lợi ích được cung kính (Lābhasakkārasaṃyutta, 利得與供養相應, Lợi đắc dữ cúng dường tương ưng) (SN.17, 157-187).
- Nhóm kinh về La-hầu-la; nhóm kinh về Rāhula (Rāhulasaṃyutta, 羅睺羅相應, La-hầu-la tương ưng) (SN.18, 188-201).
- Nhóm kinh về Lặc-xoa-na; nhóm kinh về Lakkhaṇa (Lak- khaṇasaṃyutta, 勒叉那相應, Lặc-xoa-na tương ưng) (SN.19, 202-222).
- Chương thí dụ (Opammasaṃyutta, 譬喻相應, Thí dụ tương ưng) (SN.20, 223-234).
- Chương Tỳ-kheo (Bhikkhusaṃyutta, 比丘相應, Tỳ-kheo tương ưng) (SN.21, 235-246).
《3》Nhóm kinh về nhóm; nhóm kinh về tổ hợp (Khandhavag- gasaṃyuttapāḷi, 蘊篇, Uẩn thiên) (SN.22-34, 1-716).
- Nhóm kinh về nhóm (Khandhasaṃyutta, 蘊相應, Uẩn tương ưng) (SN.22, 1-159).
- Nhóm kinh về Rādha (Rādhasaṃyutta, 羅陀相應, La-đà tương ưng) (SN.23, 160-205).
- Nhóm kinh về quan điểm (Diṭṭhisaṃyutta, 見相應, Kiến tương ưng) (SN.24, 206-301).
- Nhóm kinh về đi vào (Okkantasaṃyutta, 入相應, Nhập tương ưng) (SN.25, 302-311).
- Nhóm kinh về sinh (Uppādasaṃyutta, 生相應, Sinh tương ưng) (SN.26, 312-321).
- Nhóm kinh về phiền não (Kilesasaṃyutta, 煩惱相應, Phiền não tương ưng) (SN.27, 322-331).
- Nhóm kinh về Sāriputta; nhóm kinh về Xá-lợi-phất (Sāriputtasaṃyut- ta, 舍利弗相應, Xá-lợi-phất tương ưng) (SN.28, 332-341).
- Nhóm kinh về con rồng (Nāgasaṃyutta, 龍相應, Long tương ưng) (SN.29, 342-391).
- Nhóm kinh về con chim cánh vàng (Supaṇṇasaṃyutta, 金翅鳥相應, Kim sí điểu tương ưng) (SN.30, 392-437).
- Nhóm kinh về Gandhabba; nhóm kinh về Càn-thát-bà (Gandhabbakāyasaṃyutta, 乾達婆相應, Càn-đạt-bà tương ưng) (SN.31, 438-549).
- Nhóm kinh về hình mây (Valāhakasaṃyutta, 雲相應, Vân tương ưng) (SN.32, 550-606).
- Nhóm kinh về dòng họ Vaccha; nhóm kinh về dòng họ Bà-tha (Vacchagottasaṃyutta, 婆磋種相應, Bà-tha chủng tương ưng) (SN.33, 607-661).
- Nhóm kinh về thiền định (Jhānasaṃyutta, 禪定相應, Thiền định tương ưng) (SN.34, 662-716).
《4》Nhóm kinh về sáu xứ; nhóm kinh về sáu xứ (Saḷāyatanavag- gasaṃyuttapāḷi, 六處篇, Lục xứ thiên) (SN.35-44, 1-420).
- Nhóm kinh về sáu giác quan (Saḷāyatanasaṃyutta, 六處相應, Lục xứ tương ưng) (SN.35, 1-248).
- Tương ưng thọ; nhóm kinh về cảm giác (Vedanāsaṃyutta, 受相應, Thụ tương ưng) (SN.36, 249-279).
- Tương ưng nữ nhân; nhóm kinh về người nữ (Mātugāmasaṃyutta, 女人相應, Nữ nhân tương ưng) (SN.37, 280-313).
- Tương ưng Jambukhàdaka; nhóm kinh về Jambukhādaka (Jambukhādakasaṃyutta, 閻浮車相應, Diêm-phù-xa tương ưng) (SN.38, 314-329).
- Tương ưng Sàmandaka; nhóm kinh về xuất gia làm Sa-môn (Sāmaṇḍakasaṃyutta, 沙門出家相應, Sa-môn xuất gia tương ưng) (SN.39, 330-331).
- Nhóm kinh về Moggallāna; nhóm kinh về Mục-kiền-liên (Moggallāna- saṃyutta, 目犍連相應, Mục-kiền-liên tương ưng) (SN.40, 332-342).
- Tương ưng tâm; nhóm kinh về tâm (Cittasaṃyutta, 質多相應, Chất- đa tương ưng) (SN.41, 343-352).
- Tương ưng thôn trưởng; nhóm kinh về trưởng làng (Gāmaṇisaṃyutta,
聚落主相應, Tụ lạc chủ tương ưng) (SN.42, 353-365).
- Tương ưng vô vi; nhóm kinh về vô vi (Asaṅkhatasaṃyutta, 無為相應, Vô vi tương ưng) (SN.43, 366-409).
- Tương ưng không thuyết; nhóm nói về vô ký; nhóm nói về trung tính (Abyākatasaṃyutta, 無記說相應, Vô ký thuyết tương ưng) (SN.44, 410- 420).
《5》Nhóm kinh về trọng yếu; nhóm kinh về hợp phần chính
(Mahāvaggasaṃyuttapāḷi, 大篇, Đại thiên) (SN.45-56, 1-1201).
- Nhóm kinh về con đường (Maggasaṃyutta, 道相應, Đạo tương ưng) (SN.45, 1-181).
- Nhóm kinh về yếu tố giác ngộ (Bojjhaṅgasaṃyutta, 覺支相應, Giác chi tương ưng) (SN.46, 182-366).
- Nhóm kinh về quán niệm (Satipaṭṭhānasaṃyutta, 念住相應, Niệm trụ tương ưng) (SN.47, 367-470).
- Nhóm kinh về giác quan; nhóm kinh về kiểm soát các giác quan
(Indriyasaṃyutta, 根相應, Căn tương ưng) (SN.48, 471-650).
- Nhóm kinh về nỗ lực chân chính (Sammappadhānasaṃyutta, 正勤相應, Chính cần tương ưng) (SN.49, 651-704).
- Nhóm kinh về sức mạnh (Balasaṃyutta, 力相應, Lực tương ưng) (SN.50, 705-812).
- Nhóm kinh về thần thông (Iddhipādasaṃyutta, 神足相應, Thần túc tương ưng) (SN.51, 813-898).
- Nhóm kinh về Anuruddha; nhóm kinh về A-na-luật (Anurud- dhasaṃyutta, 阿那律相應, A-na-luật tương ưng) (SN.52, 899-922).
- Nhóm kinh về thiền định (Jhānasaṃyutta, 靜慮相應, Tĩnh lự tương ưng) (SN.53, 923-976).
- Nhóm kinh về hơi thở ra vào (Ānāpānasaṃyutta, 入出息相應, Nhập xuất tức tương ưng) (SN.54, 977-996).
- Nhóm kinh về dự lưu; nhóm kinh về quả thánh đầu tiên
(Sotāpattisaṃyutta, 預流相應, Dự lưu tương ưng) (SN.55, 997-1070).
- Nhóm kinh về chân lý; nhóm kinh về sự thật (Saccasaṃyutta, 諦相應, Đế tương ưng) (SN.56, 1071-1201).
【4】Kinh Tăng chibộ; kinhtuyểntậpconsốtăngdần (Aṅguttaranikāya,
增支部經典, Tăng chi bộ kinh điển) (AN.1-11, 7231).
《1》Tuyển tập một pháp; tuyển tập một điều (Ekakanipātapāḷi, 一集, Nhất tập) (AN.1, 1-611).
-
- Phẩm sắc; Phẩm các hình thể (Rūpādivagga, 色等品, Sắc đẳng phẩm) (AN.1.1-10).
- Phẩm dứt triền cái; Phẩm dứt trói buộc (Nīvaraṇappahānavagga,
斷蓋品, Đoạn cái phẩm) (AN.1.11-20).
-
- Phẩm không chịu đựng được (Akammaniyavagga, 無堪忍品, Vô kham nhẫn phẩm) (AN.1.21-30).
- Phẩm không điều phục (Adantavagga, 無調品, Vô điều phẩm) (AN.1.31-40).
- Phẩm đặt hướng và trong sáng; phẩm hướng về sự thanh tịnh (Paṇihitaacchavagga, 向與隱覆之品, Hướng dữ ẩn phúc chi phẩm) (AN.1.41-50).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 2) (Dutiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之二, Ngũ thập kinh thiên chi nhị) (AN.1.51-97).
- Phẩm búng ngón tay (Accharāsaṅghātavagga, 彈指品, Đạn chỉ phẩm) (AN.1.51-60).
- Phẩm phát khởi tinh tấn v.v... (Vīriyārambhādivagga, 發精進等品, Phát tinh tiến đẳng phẩm) (AN.1.61-70).
- Phẩm những bạn tốt (Kalyāṇamittādivagga, 善友等品, Thiện hữu đẳng phẩm) (AN.1.71-81).
- Phẩm những thứ buông thả (Pamādādivagga, 放逸等品, Phóng dật đẳng phẩm) (AN.1.82-97).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 3) (Tatiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之三, Ngũ thập kinh thiên chi tam) (AN.1.98-381).
- Phẩm các thứ buông thả (phần 2) (Dutiyapamādādivagga, 放逸等品之二, Phóng dật đẳng phẩm chi nhị) (AN.1.98-139).
- Phẩm phi pháp; phẩm các điều sai (Adhammavagga, 非法等品, Phi pháp đẳng phẩm) (AN.1.140-149).
-
- Phẩm vô phạm; phẩm các việc không phạm (Anāpattivagga, 無犯等品, Vô phạm đẳng phẩm) (AN.1.150-169).
- Phẩm một người (Ekapuggalavagga, 一人品, Nhất nhân phẩm) (AN.1.170-187).
- Phẩm người tối thắng; phẩm người cao nhất (Etadaggavagga, 是第一品, Thị đệ nhất phẩm) (AN.1.188-267).
- Phẩm không thể có được; phẩm không có chuyện đó (Aṭṭhānapāḷi,
無有是處品, Vô hữu thị xứ phẩm) (AN.1.268-295).
-
- Phẩm một pháp (Ekadhammapāḷi, 一法品, Nhất pháp phẩm) (AN.1.296-365).
- Phẩm trong sạch về quy tắc ấn định (Pasādakaradhammavagga, 作法淨品, Tác pháp tịnh phẩm) (AN.1.366-381).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 4) (Catutthapaṇṇāsaka, 五十經篇之四, Ngũ thập kinh thiên chi tứ) (AN.1.382-611).
- Phẩm khảy móng tay (tiếp theo) (Aparaaccharāsaṅghātavagga, 續彈指品, Tục đạn chỉ phẩm) (AN.1.382-562).
- Phẩm quán niệm về thân (Kāyagatāsativagga, 身至念品, Thân chí niệm phẩm) (AN.1.563-599).
- Phẩm không chết (Amatavagga, 不死品, Bất tử phẩm) (AN.1.600- 611).
《2》Tuyển tập hai pháp; tuyển tập hai điều (Dukanipātapāḷi, 二集, Nhị tập) (AN.2, 1-246).
- Chương năm mươi bài kinh đầu (Paṭhamapaṇṇāsaka, 初五十經篇, Sơ ngũ thập kinh thiên) (AN.2.1-52).
- Phẩm hình phạt (Kammakaraṇavagga, 科刑罰品, Khoa hình phạt phẩm) (AN.2.1-10).
- Phẩm tranh luận (Adhikaraṇavagga, 諍論品, Tránh luận phẩm) (AN.2.11-21).
- Phẩm người ngu (Bālavagga, 愚人品, Ngu nhân phẩm) (AN.2.22- 32).
- Phẩm tâm thăng bằng (Samacittavagga, 等心品, Đẳng tâm phẩm) (AN.2.33-42).
- Phẩm hội chúng (Parisavagga, 會眾品, Hội chúng phẩm) (AN.2.43-52).
- Chương năm mươi bài kinh phần 2 (Dutiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之二, Ngũ thập kinh thiên chi nhị) (AN.2.53-118).
- Phẩm người (Puggalavagga, 人品, Nhân phẩm) (AN.2.53-64).
- Phẩm lạc; phẩm hạnh phúc (Sukhavagga, 樂品, Nhạc phẩm) (AN.2.65-77).
- Phẩm tướng; phẩm có (Sanimittavagga, 有品, Hữu phẩm) (AN.2.78-87).
- Phẩm các pháp (Dhammavagga, 法品, Pháp phẩm) (AN.2.88- 98).
- Phẩm kẻ ngu (Bālavagga, 愚者品, Ngu giả phẩm) (AN.2.99-118).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 3) (Tatiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之三, Ngũ thập kinh thiên chi tam) (AN.2.119-180).
- Phẩm các hy vọng (Āsāduppajahavagga, 希望品, Hi vọng phẩm) (AN.2.119-130).
- Phẩm hy cầu (Āyācanavagga, 希求品, Hi cầu phẩm) (AN.2.131- 141).
- Phẩm bố thí (Dānavagga, 施品, Thi phẩm) (AN.2.142-151).
- Phẩmchechở (Santhāravagga, 覆護品, Phúc hộ phẩm) (AN.2.152- 163).
- Phẩm nhập định (Samāpattivagga, 入定品, Nhập định phẩm) (AN.2.164-180).
- Chươngphầntómtắt (Peyyāla, 中略篇, Trung lược thiên) (AN.2.181- 246).
- Phẩm phẫn nộ; phẩm tức giận (Kodhapeyyāla, 忿品, Phẫn phẩm) (AN.2.181-190).
- Phẩm bất thiện (Akusalapeyyāla, 不善品, Bất thiện phẩm) (AN.2.191-200).
- Phẩm nói rộng về luật (Vinayapeyyāla, 律廣說品, Luật quảng thuyết phẩm) (AN.2.201-230).
- Phẩm nói rộng về sự nhiễm (Rāgapeyyāla, 染廣說品, Nhiễm quảng thuyết phẩm) (AN.2.231-246).
《3》Tuyển tập ba pháp; tuyển tập ba điều (Tikanipātapāḷi, 三集, Tam tập) (AN.3, 1-184).
- Chương năm mươi bài kinh đầu (Paṭhamapaṇṇāsaka, 初五十經篇, Sơ ngũ thập kinh thiên) (AN.3.1-51).
- Kinh chương năm mươi bài kinh (phần 2) (Dutiyapaṇṇāsaka, 五十經篇經之二, Ngũ thập kinh thiên kinh chi nhị) (AN.3.52-103).
- Chương năm mươi kinh phần 3 (Tatiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之三, Ngũ thập kinh thiên chi tam) (AN.3.104-184).
《4》Tuyển tập bốn pháp; tuyển tập bốn điều (Catukkanipātapāḷi,
四集, Tứ tập) (AN.4,1-783).
- Chương năm mươi bài kinh đầu (Paṭhamapaṇṇāsaka, 初五十經篇, Sơ ngũ thập kinh thiên) (AN.4.1-50).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 2) (Dutiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之二, Ngũ thập kinh thiên chi nhị) (AN.4.51-100).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 3) (Tatiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之三, Ngũ thập kinh thiên chi tam) (AN.4.101-150).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 4) (Catutthapaṇṇāsaka, 五十經篇之四, Ngũ thập kinh thiên chi tứ) (AN.4.151-200).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 5) (Pañcamapaṇṇāsaka, 五十經篇之五, Ngũ thập kinh thiên chi ngũ) (AN.4.201-783).
《5》Tuyển tập năm pháp; tuyển tập năm điều (Pañcakanipātapāḷi,
五集, Ngũ tập) (AN.5,1-1151).
- Chương năm mươi bài kinh đầu (Paṭhamapaṇṇāsaka, 初五十經篇, Sơ ngũ thập kinh thiên) (AN.5.1-50).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 2) (Dutiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之二, Ngũ thập kinh thiên chi nhị) (AN.5.51-100).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 3) (Tatiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之三, Ngũ thập kinh thiên chi tam) (AN.5.101-150).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 4) (Catutthapaṇṇāsaka, 五十經篇之四, Ngũ thập kinh thiên chi tứ) (AN.5.151-200).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 5) (Pañcamapaṇṇāsaka, 五十經篇之五, Ngũ thập kinh thiên chi ngũ) (AN.5.201-250).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 6) (Chaṭṭhapaṇṇāsaka, 五十經篇之六, Ngũ thập kinh thiên chi lục) (AN.5.251-1151).
《6》Tuyển tập sáu pháp; tuyển tập sáu điều (Chakkanipātapāḷi, 六集, Lục tập) (AN.6,1-649).
- Chương năm mươi bài kinh đầu (Paṭhamapaṇṇāsaka, 初五十經篇, Sơ ngũ thập kinh thiên) (AN.6.1-54).
- Phẩm bậc đáng thỉnh mời (Āhuneyyavagga, 應請品, Ưng thỉnh phẩm) (AN.6.1-10).
- Phẩm đáng nhớ (Sāraṇīyavagga, 可念品, Khả niệm phẩm) (AN.6.11-20).
- Phẩm tối cao (Anuttariyavagga, 無上品, Vô thượng phẩm) (AN.6.21-30).
- Phẩm trời (Devatāvagga, 天品, Thiên phẩm) (AN.6.31-42).
- Phẩm Dhammika (Dhammikavagga, 曇彌品, Đàm-di phẩm) (AN.6.43-54).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 2) (Dutiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之二, Ngũ thập kinh thiên chi nhị) (AN.6.55-649).
- Phẩm lớn; phẩm dài (Mahāvagga, 大品, Đại phẩm) (AN.6.55-64).
- Phẩm thiên thần (Devatāvagga, 天神品, Thiên thần phẩm) (AN.6.65-74).
- Phẩm quả thánh A-la-hán (Arahattavagga, 阿羅漢果品, A-la- hán quả phẩm) (AN.6.75-84).
- Phẩm mát mẻ (Sītivagga, 清涼品, Thanh lương phẩm) (AN.6.85-95).
- Phẩm thắng lợi (Ānisaṃsavagga, 勝利品, Thắng lợi phẩm) (AN.6.96-106).
- Phẩm ba điều (Tikavagga, 三法品, Tam pháp phẩm) (AN.6.107-116).
- Phẩm pháp Sa-môn (Sāmaññavagga, 沙門法品, Sa-môn pháp phẩm) (AN.6.117-139).
- Phẩm tóm tắt về tham (Rāgapeyyāla, 貪中略品, Tham trung lược phẩm) (AN.6.140-649).
《7》Tuyển tập bảy pháp; tuyển tập bảy điều (Sattakanipātapāḷi, 七集, Thất tập) (AN.7,1-1132).
- Chương năm mươi bài kinh đầu (Paṭhamapaṇṇāsaka, 初五十經篇, Sơ ngũ thập kinh thiên) (AN.7.1-53).
- Phẩm tài sản (Dhanavagga, 財品, Tài phẩm) (AN.7.1-10).
- Phẩm tâm lý ngủ ngầm (Anusayavagga, 隨眠品, Tùy miên phẩm) (AN.7.11-20).
-
- Phẩm Vajji (Vajjisattakavagga, 跋耆品, Bạt-kỳ phẩm) (AN.7.21-31).
- Phẩm trời (Devatāvagga, 天品, Thiên phẩm) (AN.7.32-43).
- Phẩm cúng tế lớn (Mahāyaññavagga, 大供犧品, Đại cung hi phẩm) (AN.7.44-53).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 2) (Dutiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之二, Ngũ thập kinh thiên chi nhị) (AN.7.54-1132).
- Phẩm vô ký; phẩm trung tính (Abyākatavagga, 無記品, Vô ký phẩm) (AN.7.54-64).
- Phẩm lớn; phẩm dài (Mahāvagga, 大品, Đại phẩm) (AN.7.65-74).
- Phẩm luật (Vinayavagga, 律品, Luật phẩm) (AN.7.75-84).
- Phẩm Sa-môn (Samaṇavagga, 沙門品, Sa-môn phẩm) (AN.7.85-94).
- Phẩm đáng thỉnh mời (Āhuneyyavagga, 應請品, Ưng thỉnh phẩm) (AN.7.95-622).
- Phẩm tóm tắt về tham (Rāgapeyyāla, 貪中略品, Tham trung lược phẩm) (AN.7.623-1132).
《8》Tuyển tập tám pháp; tuyển tập tám điều (Aṭṭhakanipātapāḷi,
八集, Bát tập) (AN.8,1-626).
- Chương năm mươi bài kinh đầu (Paṭhamapaṇṇāsaka, 初五十經篇, Sơ ngũ thập kinh thiên) (AN.8.1-50).
- Phẩm tâm từ (Mettāvagga, 慈品, Từ phẩm) (AN.8.1-10).
- Phẩm lớn; phẩm dài (Mahāvagga, 大品, Đại phẩm) (AN.8.11-20).
- Phẩm cư sĩ (Gahapativagga, 居士品, Cư sĩ phẩm) (AN.8.21-30).
- Phẩm bố thí (Dānavagga, 布施品, Bố thí phẩm) (AN.8.31-40).
- Phẩm lễ đọc giới (Uposathavagga, 布薩品, Bố-tát phẩm) (AN.8.41- 50).
- Chương năm mươi kinh (phần 2) (Dutiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之二, Ngũ thập kinh thiên chi nhị) (AN.8.51-626).
- Phẩm Gotamī (Gotamīvagga, 瞿曇彌品, Cù-đàm-di phẩm) (AN.8.51-60).
- Phẩm động đất (Bhūmicālavagga, 地震品, Địa chấn phẩm) (AN.8.61-70).
- Phẩm song đối; phẩm cặp đôi (Yamakavagga, 雙品, Song phẩm) (AN.8.71-80).
-
- Phẩm niệm (Sativagga, 念品, Niệm phẩm) (AN.8.81-90).
- Phẩm pháp Sa-môn (Sāmaññavagga, 沙門法品, Sa-môn pháp phẩm) (AN.8.91-116).
- Phẩm tóm tắt về tham (Rāgapeyyāla, 貪中略品, Tham trung lược phẩm) (AN.8.117-626).
《9》Tuyển tập chín pháp; tuyển tập chín điều (Navakanipātapāḷi,
九集, Cửu tập) (AN.9, 1-432).
- Chương năm mươi bài kinh đầu (Paṭhamapaṇṇāsaka, 初五十經篇, Sơ ngũ thập kinh thiên) (AN.9.1-51).
- Phẩm bậc toàn giác; phẩm giác ngộ cao (Sambodhivagga, 等覺品, Đẳng giác phẩm) (AN.9.1-10).
- Phẩm tiếng rống sư tử (Sīhanādavagga, 獅子吼品, Sư tử hống phẩm) (AN.9.11-20).
- Phẩm bậc hữu tình cư ngụ (Sattāvāsavagga, 有情居品, Hữu tình cư phẩm) (AN.9.21-31).
- Phẩm đại; phẩm dài (Mahāvagga, 大品, Đại phẩm) (AN.9.32-41).
- Phẩm pháp Sa-môn (Sāmaññavagga, 沙門法品, Sa-môn pháp phẩm) (AN.9.42-51).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 2) (Dutiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之二, Ngũ thập kinh thiên chi nhị) (AN.9.52-432).
- Phẩm an ổn (Khemavagga, 安穩品, An ổn phẩm) (AN.9.52-62).
- Phẩm lĩnh vực quán niệm; phẩm nền tảng chánh niệm
(Satipaṭṭhānavagga, 念處品, Niệm xử phẩm) (AN.9.63-72).
-
- Phẩm siêng năng chân chánh (Sammappadhānavagga, 正勤品, Chính cần phẩm) (AN.9.73-82).
- Phẩm thần túc (Iddhipādavagga, 神足品, Thần túc phẩm) (AN.9.83-92).
- Phẩm tóm tắt về tham (Rāgapeyyāla, 貪中略品, Tham trung lược phẩm) (AN.9.93-432).
《10》Tuyển tậpmườipháp; tuyểntậpmườiđiều (Dasakanipātapāḷi,
十集, Thập tập) (AN.10, 1-746).
- Chương năm mươi bài kinh đầu (Paṭhamapaṇṇāsaka, 初五十經篇, Sơ ngũ thập kinh thiên) (AN.10.1-50).
-
- Phẩm công đức (Ānisaṃsavagga, 功德品, Công đức phẩm) (AN.10.1-10).
- Phẩm cứu hộ (Nāthavagga, 救護品, Cứu hộ phẩm) (AN.10.11-20).
- Phẩm lớn; phẩm dài (Mahāvagga, 大品, Đại phẩm) (AN.10.21-30).
- Phẩm Upāli (Upālivagga, 優波離品, Ưu-ba-ly phẩm) (AN.10.31- 40).
- Phẩm mắng nhiếc (Akkosavagga, 罵詈品, Mạ lị phẩm) (AN.10.41- 50).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 2) (Dutiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之二, Ngũ thập kinh thiên chi nhị) (AN.10.51-100).
- Kinh tâm mình (Sacittavagga, 己心品, Kỷ tâm phẩm) (AN.10.51- 60).
- Phẩm song đối; phẩm cặp đôi (Yamakavagga, 雙品, Song phẩm) (AN.10.61-70).
- Phẩm nguyện (Ākaṅkhavagga, 願品, Nguyện phẩm) (AN.10.71-80).
- Phẩm trưởng lão (Theravagga, 長老品, Trường lão phẩm) (AN.10.81-90).
- Phẩm Upāli (Upālivagga, 優波離品, Ưu-ba-ly phẩm) (AN.10.91- 100).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 3) (Tatiyapaṇṇāsaka, 五十經篇之三, Ngũ thập kinh thiên chi tam) (AN.10.101-154).
- Phẩm tri giác của Sa-môn (Samaṇasaññāvagga, 沙門想品, Sa- môn tưởng phẩm) (AN.10.101-112).
- Phẩm buông bỏ pháp (Paccorohaṇivagga, 捨法品, Xả pháp phẩm) (AN.10.113-122).
- Phẩm thanh tịnh (Parisuddhavagga, 清淨品, Thanh tịnh phẩm) (AN.10.123-133).
- Phẩm lương thiện (Sādhuvagga, 善良品, Thiện lương phẩm) (AN.10.134-144).
- Phẩm con đường thánh (Ariyavagga, 聖道品, Thánh đạo phẩm) (AN.10.145-154).
- Chương năm mươi kinh (phần 4) (Catutthapaṇṇāsaka, 五十經篇之四, Ngũ thập kinh thiên chi tứ) (AN.10.155-210).
-
- Phẩm người (Puggalavagga, 人品, Nhân phẩm) (AN.10.155-166).
- Phẩm Bà-la-môn Jāṇussoṇi (Jāṇussoṇivagga, 生聞品, Sinh văn phẩm) (AN.10.167-177).
- Phẩm lương thiện (Sādhuvagga, 善良品, Thiện lương phẩm) (AN.10.178-188).
- Phẩm con đường thánh (Ariyamaggavagga, 聖道品, Thánh đạo phẩm) (AN.10.189-198).
- Phẩm người (tiếp theo) (Aparapuggalavagga, 續人品, Tục nhân phẩm) (AN.10.199-210).
- Chương năm mươi bài kinh (phần 5) (Pañcamapaṇṇāsaka, 五十經篇之五, Ngũ thập kinh thiên chi ngũ) (AN.10.211-746).
- Phẩm thân do nghiệp sinh ra (Karajakāyavagga, 業所生身品, Nghiệp sở sinh thân phẩm) (AN.10.211-220).
- Phẩm pháp Sa-môn (Sāmaññavagga, 沙門法品, Sa-môn pháp phẩm) (AN.10.221-236).
- Phẩm tóm tắt về tham (Rāgapeyyāla, 貪中略品, Tham trung lược phẩm) (AN.10.237-746).
《11》Tuyển tập mười một pháp; tuyển tập mười một điều
(Ekādasaka, 十一集, Thập nhất tập) (AN.11, 1-671).
- Chương năm mươi bài kinh đầu (Paṭhamapaṇṇāsaka, 初五十經篇, Sơ ngũ thập kinh thiên) (AN.11.1-671).
- Phẩm nương nhờ (Nissayavagga, 依止品, Y chỉ phẩm) (AN.11.1-10).
- Phẩm nhớ nghĩ (Anussativagga, 憶念品, Ức niệm phẩm) (AN.11.11-21).
- Phẩm pháp Sa-môn (Sāmaññavagga, 沙門法品, Sa-môn pháp phẩm) (AN.11.22-501).
- Phẩm tóm tắt về tham (Rāgapeyyāla, 貪中略品, Tham trung lược phẩm) (AN.11.502-671).
-
- Phẩm nương tựa (Nissayavagga, 依止品, Y chỉ phẩm) (AN.11.1- 10).
- Kinh nghĩa gì (Kimatthiyasutta, 何義經, Hànghĩa kinh) (AN.11.1).
- Kinh không tư duy (Cetanākaraṇīyasutta, 不思經, Bất tư kinh) (AN.11.2).
- Phẩm nương tựa (Nissayavagga, 依止品, Y chỉ phẩm) (AN.11.1- 10).
-
-
- Kinh chỗ nương tựa (phần 1) (Paṭhamaupanisāsutta, 所依經之一, Sở y kinh chi nhất) (AN.11.3).
- Kinh chỗ nương tựa (phần 2) (Dutiyaupanisāsutta, 所依經之二, Sở y kinh chi nhị) (AN.11.4).
- Kinh chỗ nương tựa (phần 3) (Tatiyaupanisāsutta, 所依經之三, Sở y kinh chi tam) (AN.11.5).
- Kinh mười một điều bất hạnh (Byasanasutta, 十一不幸經, Thập nhất bất hạnh kinh) (AN.11.6).
- Kinh định không còn cảm giác và tri giác (Saññāsutta, 想受滅盡定經, Tưởng thụ diệt tận định kinh) (AN.11.7).
- Kinh chánh định không khởi ý nghĩ (Manasikārasutta, 無作意三昧經, Vô tác ý tam-muội kinh) (AN.11.8).
- Kinh cụ thọ Saddha (Saddhasutta, 具壽詵陀經, Cụ thọ Sân-đà kinh) (AN.11.9).
- Kinh khuôn viên Khổng Tước (Moranivāpasutta, 孔雀林園經, Khổng tước lâm viên kinh) (AN.11.10).
- Phẩm nhớ nghĩ (Anussativagga, 憶念品, Ức niệm phẩm) (AN.11.11-21).
- Kinh Mahānāma (phần 1) (Paṭhamamahānāmasutta, 摩訶男經之一, Ma-ha nam kinh chi nhất) (AN.11.11).
- Kinh Mahānāma (phần 2) (Dutiyamahānāmasutta, 摩訶男經之二, Ma-ha nam kinh chi nhị) (AN.11.12).
- Kinh Nandiya (Nandiyasutta, 釋氏難提經, Thích thị Nan-đề kinh) (AN.11.13).
- Kinh Subhūti (Subhūtisutta, 須菩提經, Tu-bồ-đề kinh) (AN.11.14).
- Kinh tâm từ (giải thoát) (Mettāsutta, 慈心解脫經, Từ tâm giải thoát kinh) (AN.11.15).
- Kinh cư sĩ tám thành (Aṭṭhakanāgarasutta, 八城居士經, Bát thành cư sĩ kinh) (AN.11.16).
- Kinh người chăn bò (Gopālasutta, 牧牛者經, Mục ngưu giả kinh) (AN.11.17).
- Kinh chánh định (phần 1) (Paṭhamasamādhisutta, 三昧經之一, tam-muội kinh chi nhất) (AN.11.18).
-
-
-
- Kinh chánh định (phần 2) (Dutiyasamādhisutta, 三昧經之二, tam-muội kinh chi nhị) (AN.11.19).
- Kinh chánh định (phần 3) (Tatiyasamādhisutta, 三昧經之三, tam-muội kinh chi tam) (AN.11.20).
- Kinh chánh định (phần 4) (Catutthasamādhisutta, 三昧經之四, tam-muội kinh chi tứ) (AN.11.21).
- Phẩm pháp Sa-môn (Sāmaññavagga, 沙門法品, Sa-môn pháp phẩm) (AN.11.22-501).
- Phẩm tóm tắt về tham (Rāgapeyyāla, 貪中略品, Tham trung lược phẩm) (AN.11.502-671).
- Kinh Tiểu bộ; Kinh tuyển tập mười lăm bộ kinh chủ đề
-
(Khuddakanikāya, 小部經典, Tiểu bộ kinh điển) (KN.1-15, 7077).
-
-
- Tiểu tụng; kinh kệ tụng ngắn (Khuddakapāṭhapāḷi, 小誦經, Tiểu tụng kinh) (Khp 1-9, 9).
- Kinh pháp cú; kinh lời vàng Phật dạy (Dhammapadapāḷi, 法句經, Pháp cú kinh) (Dhp 1-26, 1-423).
- Kinh Phật tự thuyết; kinh Phật tự nói (Udānapāḷi, 自說經, Tự thuyết kinh) (Ud 1-8, 1-80).
- Kinh lời cảm hứng; kinh Phật nói như vậy (Itivuttakapāḷi, 如是語, Như thị ngữ) (Iti 1-4, 1-112).
- Kinh tập; kinh tuyển tập (Suttanipātapāḷi, 經集, Kinh tập) (Snp 1-73, 1-1155).
- Chuyện cung trời (Vimānavatthupāḷi, 天宮事, Thiên cung sự) (Viv 1-85, 1-1289).
- Chuyện quỷ đói (Petavatthupāḷi, 餓鬼事, Ngạ quỷ sự) (Pev 1-51, 1-814).
- Trưởng lão Tăng kệ; thi kệ của Trưởng lão Tăng (Theragāthāpāḷi,
-
長老偈, Trưởng lão kệ) (Thag 1-21, 0-1288).
-
-
- Trưởng lão Ni kệ; thi kệ của Trưởng lão Ni (Therīgāthāpāḷi, 長老尼偈, Trưởng lão ni kệ) (Thig 1-16, 1-524).
- Chuyện tiền thân đức Phật (Jātakapāḷi, 本生經, Bổn sanh kinh) (Ja 1-547).
-
1.5.11a. Đại diễn giải; Giải nghĩa rộng (Mahāniddesapāḷi, 大義釋, Đại nghĩa thích) (Mnd 1-16, 1-210).
1.5.11b. Tiểu diễn giải; Giải nghĩa tóm tắt (Cūḷaniddesapāḷi, 小義釋, Tiểu nghĩa thích) (Cnd 1-41, 335).
-
-
- Đạo hiểu vô ngại; đạo phân tích (Paṭisambhidāmaggapāḷi, 無礙解道, Vô ngại giải đạo) (Ps 1-31, 331).
- Kinh thí dụ; Kinh thánh nhân ký sự (Apadānapāḷi, 譬喻經, Thí dụ kinh) (Ap).
- Lịch sử đức Phật; dòng họ đức Phật (Buddhavaṁsapāḷi, 佛種姓, Phật chủng tánh) (Bu 2.299-384).
- Kho tàng đạo hạnh (Cariyāpiṭakapāḷi, 行藏, Hạnh tạng) (Cp 2.385-420).
- Luận dẫn nhập (Tam tạng) (Nettipāḷi, 導論, Đạo luận) (Ne 1-6, 0-125).
- Đường vào Tam tạng Phật giáo (Peṭakopadesapāḷi, 三藏知津, Tam tạng tri tân) hoặc Luận giải về Tam tạng Phật giáo (藏釋) (Pe 1-8, 1-120).
- Kinh Mi-tiên vấn đáp; kinh vua Milinda hỏi đạo (Milindapañhapāḷi,
-
彌蘭王問經, Di-lan vương vấn kinh) (Miln 1-28, 260).
- KHO TÀNG GIỚI LUẬT (LUẬT TẠNG) (Vinaya, 聖律, Thánh luật) (VA.1-5, 3340).
- Phân tích giới bổn Tỳ-kheo (Bhikkhuvibhaṅga, 比丘類, Tỳ-kheo loại) (BV.1-8, 1317).
- Chương ba-la-di; chương tội trục xuất; chương không ở chung Tăng đoàn (Pārājikakaṇḍa, 驅擯篇, Khu tẩn thiên) (BV.1, 1-233).
- ChươngTăngtàn;chươngtộiphếhạnhTăngsĩ(Saṃghādisesakaṇḍa,
- Phân tích giới bổn Tỳ-kheo (Bhikkhuvibhaṅga, 比丘類, Tỳ-kheo loại) (BV.1-8, 1317).
僧殘篇, Tăng tàn thiên) (BV.2, 234-442).
-
-
- Chương bất định; chương tội chưa xác định (Aniyatakaṇḍa, 不定篇, Bất định thiên) (BV.3, 443-458).
- Chương xả đọa; chương ưng xả đối trị; chương tội xả vật
-
(Nissaggiyakaṇḍa, 捨墮篇, Xả đọa thiên) (BV.4, 459-662).
-
-
- Chương đơn đọa; chương ưng đối trị; chương tội sám hối
-
(Pācittiyakaṇḍa, 單墮篇, Đơn đọa thiên) (BV.5, 1-551).
-
-
- Chương hối quá; chương ưng phát lộ; chương hối lỗi
-
(Pāṭidesanīyakaṇḍa, 悔過篇, Hối quá thiên) (BV.6, 552-575).
-
-
- Chương chúng học; chương điều nên học (Sekhiyakaṇḍa, 眾學篇, Chúng học thiên) (BV.7, 576-654).
- Chương diệt tránh; chương dàn xếp; chương chấm dứt tranh chấp
-
(Adhikaraṇasamatha, 滅諍篇, Diệt tránh thiên) (BV.8, 655).
-
- Phân tích giới bổn Tỳ-kheo-ni (Bhikkhunivibhaṅga, 比丘尼類, Tỳ-kheo-ni loại) (NV.1-7, 587).
- Chương ba-la-di; chương tội trục xuất; chương không ở chung Tăng đoàn (Pārājikakaṇḍa, 驅擯篇, Khu tẩn thiên) (NV.1, 656-677).
- Chương Tăng tàn; chương tội tàn phế hạnh Tăng sĩ
- Phân tích giới bổn Tỳ-kheo-ni (Bhikkhunivibhaṅga, 比丘尼類, Tỳ-kheo-ni loại) (NV.1-7, 587).
(Saṃghādisesakaṇḍa, 僧殘篇, Tăng tàn thiên) (NV.2, 678-732).
-
-
- Chương xả đọa; chương ưng xả đối trị; chương tội xả vật
-
(Nissaggiyakaṇḍa, 捨墮篇, Xả đọa thiên) (NV.3, 733-792).
-
-
- Chương đơn đọa; chương ưng đối trị; chương tội sám hối
-
(Pācittiyakaṇḍa, 單墮篇, Đơn đọa thiên) (NV.4, 793-1227).
-
-
- Chương hối quá; chương ưng phát lộ; chương hối lỗi
-
(Pāṭidesanīyakaṇḍa, 悔過篇, Hối quá thiên) (NV.5, 1228-1239).
-
-
- Chương chúng học; chương điều nên học (Sekhiyakaṇḍa, 眾學篇, Chúng học thiên) (NV.6, 1240-1241).
- Chương diệt tránh; chương dàn xếp; chương chấm dứt tranh chấp
-
(Adhikaraṇasamatha, 滅諍篇, Diệt tránh thiên) (NV.7, 1242).
-
- Phẩm lớn; phẩm dài; chương dài (Mahāvaggapāḷi, 大品, Đại phẩm) (MV.1-10, 1-477).
- Chương trọng yếu; chương hợp phần chính (Mahākhandhaka, 大篇, Đại thiên) (MV.1, 1-131).
- Chương lễ bố-tát; chương lễ đọc giới (Uposathakkhandhaka, 布薩篇, Bố-tát thiên) (MV.2, 132-183).
- Chương vào mùa mưa; chương an cư mùa mưa (Vassūpanāyikak- khandhaka, 入雨安居篇, Nhập vũ an cư thiên) (MV.3, 184-208).
- Chương tự tứ; chương thỉnh cầu chỉ lỗi (Pavāraṇākkhandhaka,
- Phẩm lớn; phẩm dài; chương dài (Mahāvaggapāḷi, 大品, Đại phẩm) (MV.1-10, 1-477).
自恣篇, Tự tứ thiên) (MV.4, 209-241).
-
-
- Chương da thú (Cammakkhandhaka, 皮革篇, Bì cách thiên) (MV.5, 242-259).
- Chương dược phẩm; chương thuốc thang (Bhesajjakkhandhaka,
-
藥篇, Dược thiên) (MV.6, 260-305).
-
-
- Chương y Kaṭhina, chương y công đức (Kathinakkhandhaka, 功德衣篇, Công đức y thiên) (MV.7, 306-325).
- Chương pháp phục; chương y phục (Cīvarakkhandhaka, 衣篇, Y thiên) (MV.8, 326-379).
- Chương Campā (Campeyyakkhandhaka, 瞻波篇, Chiêm-ba thiên) (MV.9, 380-450).
- Chương Kosambī (Kosambakakkhandhaka, 憍賞彌篇, Kiêu- thưởng-di thiên) (MV.10, 451-477).
- Phẩm nhỏ; phẩm ngắn; chương ngắn (Cūḷavaggapāḷi, 小品, Tiểu phẩm; phẩm ngắn) (CV.1-12, 1-458).
- Chương yết-ma; chương hành sự; chương biểu quyết tăng đoàn
-
(Kammakkhandhaka, 羯磨篇, Yết-ma thiên) (CV.1, 1-74).
-
-
- Chương biệt trú; chương không được sống chung Tăng đoàn
-
(Pārivāsikakkhandhaka, 別住篇, Biệt trụ thiên) (CV.2, 75-96).
-
-
- Chương tích lũy tội (Samuccayakkhandhaka, 集篇, Tập thiên) (CV.3, 97-184).
- Chương diệt tránh; chương giàn xếp tranh cãi; chương chấm dứt tranh chấp (Samathakkhandhaka, 滅諍篇, Diệt tránh thiên) (CV.4, 185-242).
- Chương các việc nhỏ; chương các tiểu sự (Khuddakavatthukkhand- haka, 小事篇, Tiểu sự thiên) (CV.5, 243-293).
- Chương tọa cụ, ngọa cụ; chương sàng tọa; chương dụng cụ ngồi, dụng cụ nằm (Senāsanakkhandhaka, 臥坐具篇, Ngọa tọa cụ thiên) (CV.6, 294-329).
- Chương phá tăng; chương rẽ Tăng đoàn; chương phá hòa hợp Tăng đoàn (Saṅghabhedakakkhandhaka, 破僧篇, Phá tăng thiên) (CV.7, 330-355).
- Chương phận sự; chương trình tự (Vattakkhandhaka, 儀法篇, Nghi pháp thiên) (CV.8, 356-382).
- Chương đình chỉ giới bổn; chương ngăn chặn đọc giới (Pātimokkhaṭṭhapanakkhandhaka, 遮說戒篇, Già thuyết giới thiên) (CV.9, 383-401).
- Chương Tỳ-khưu-ni; chương Tỳ-kheo-ni (Bhikkhunikkhandhaka,
-
比丘尼篇, Tỳ-kheo-ni thiên) (CV.10, 402-436).
-
-
- Chương ngũ bách kết tập; chương năm trăm người biên tập tam
-
tạng; chương liên quan năm trăm vị (Pañcasatikakkhandhaka, 五百結集篇, Ngũ bách kết tập thiên) (CV.11, 437-445).
-
-
- Chương thất bách kết tập; chương bảy trăm người biên tập tam tạng; chương liên quan bảy trăm vị (Sattasatikakkhandhaka, 七百結集篇, Thất bách kết tập thiên) (CV.12, 446-458).
- Tập yếu; những điều chính yếu (Parivārapāḷi, 附隨, Phụ tùy) (PV.1-21, 1-501).
- Phân tích giới bổn Tỳ-kheo (Bhikkhuvibhaṅga, 比丘類, Tỳ-kheo loại) (PV.1, 1-200).
- Phân tích giới bổn Tỳ-kheo-ni (Bhikkhunivibhaṅga, 比丘尼類, Tỳ-kheo-ni loại) (PV.2, 201-256).
- Kệtómtắtnguồnsinhtội; tómtắtvềnguồnsinhtội (Samuṭṭhānasīsa- saṅkhepa, 等起攝頌, Đẳng khởi nhiếp tụng) (PV.3, 257-270).
- Trùng lặp liên tục (Antarapeyyāla, 複習, Phục tập) (PV.4, 271-291).
- Phân tích cách giàn xếp tranh cãi; giải thích cách chấm dứt tranh chấp (Samathabheda, 滅諍解說, Diệt tránh giải thuyết) (PV.5, 292-319).
- Chương câu hỏi về nhóm chủ đề; các câu hỏi về bộ hợp phần
-
(Khandhakapucchāvāra, 問犍度章, Vấn kiền-độ chương) (PV.6, 320).
-
-
- Tăng theo con số; tăng theo từng bậc (Ekuttarikanaya, 增一法, Tăng nhất pháp) (PV.7, 321-331).
- Hỏi đáp về lễ bố-tát; hỏi đáp về đọc giới (Uposathādipucchāvis- sajjanā, 布薩問答, Bố-tát vấn đáp) (PV.8, 332-333).
- Giải thích về lợi ích (của thành lập giới); giải thích về điều lợi ích
-
(Atthavasapakaraṇa, 制戒義利論, Chế giới nghĩa lợi luận) (PV.9, 334).
-
-
- Tuyển tập thi kệ; sưu tập các bài kệ (Gāthāsaṅgaṇika, 偈集, Kệ tập) (PV.10, 335-339).
- Giải thích về tranh chấp; phân tích sự tranh tụng
-
(Adhikaraṇabheda, 諍事解說, Tránh sự giải thuyết) (PV.11, 340-358).
-
-
- Tuyển tập thi kệ; sưu tập các bài kệ khác (Aparagāthāsaṅgaṇika,
-
別偈集, Biệt kệ tập) (PV.12, 359).
-
-
- Chương cáo buộc tội; chương cáo tội (Codanākaṇḍa, 責問章, Trách vấn chương) (PV.13, 360-364).
- Tranh chấp (phần phụ); xung đột (phần phụ) (Cūḷasaṅgāma,
-
諍論小篇, Tránh luận tiểu thiên) (PV.14, 365-367).
諍論大篇, Tránh luận đại thiên) (PV.15, 368-402).
-
-
- Phân tích y Kaṭhina; giải thích y công đức (Kathinabheda, 功德衣解說, Công đức y giải thuyết) (PV.16, 403-416).
- Upāli hỏi về năm pháp (Upālipañcaka, 優波離問五法, Ưu- ba-ly vấn ngũ pháp) (PV.17, 417-469).
- Nguồn sinh khởi (Atthāpattisamuṭṭhāna, 等起, Đẳng khởi) (PV.18, 470-473).
- Tuyển tập thi kệ; sưu tập các bài kệ (phần 2) (Dutiyagāthāsaṅgaṇika, 第二偈集, Đệ nhị kệ tập) (PV.19, 474-478).
- Thi kệ làm toát mồ hôi; các bài kệ làm xuất mồ hôi
-
(Sedamocanagāthā, 發汗偈, Phát hãn kệ) (PV.20, 479-481).
-
-
- Năm phần (Pañcavagga, 五品, Ngũ phẩm) (PV.21, 482-501).
- Giới bổn và mục lục (Dvemātikāpāḷi, 戒本與目錄, Giới bổn dữ mục lục) (DV 1-3).
-
- KHO TÀNG GIÁO PHÁP SIÊU VIỆT (Abhidhammapitaka, 論藏, Luận tạng).
- Luận pháp tụ; luận liệt kê pháp theo nhóm (Dhammasaṅganī, 法集論, Pháp tập luận) (Dhs.1-298).
- Luận phân tích; Luận phân biệt (Vibhaṅga, 分別論, Phân biệt luận) (Vibh.1-452).
- Luận chất ngữ; Luận yếu tố nhân duyên (Dhātukathā, 界論, Giới luận) (Dhk).
- Luận nhân chế định; luận nhân thi thiết; luận mô tả của con người
(Puggalapaññatti, 人施設論, Nhân thi thiết luận) 101-185.
-
- Luận ngữ tông; luận các điểm tranh luận (Kathāvatthu, 論事, Luận sự).
- Luận song đối (Yamaka, 雙論, Song luận).
- Luận vị trí; luận phát thú; luận quan hệ nhân duyên (Paṭṭhāna, 發趣論, Phát thú luận).
- CHÚ GIẢI VÀ SỚ GIẢI KINH TẠNG (Suttapitaka Aṭṭhakathā &
Ṭīkā, 經藏注釋與疏抄, Kinh tạng chú thích dữ sớ sao).
-
- Chú giải và Sớ giải Kinh Trường bộ (Dīghanikāya-aṭṭhakathā &
Ṭīkā, 長部注釋與疏抄, Trường bộ chú thích dữ sớ sao).
-
-
- Chú giải Kinh Trường bộ (Ý vui cát tường) (Dīghanikāya- aṭṭhakathā «Sumaṅgalavilāsinī», 長部注 (吉祥悅意), Trường bộ chú (Cát tường duyệt ý).
- Sớ giải Kinh Trường bộ (Dīghanikāya-ṭīkā, 長部疏, Trường bộ sớ).
- Sớ giải mới về Kinh Trường bộ (Sīlakkhandhavagga-abhinavaṭīkā,
-
長部新疏, Trường bộ tân sớ ).
-
- Chú giải và Sớ giải Kinh Trung bộ (Majjhimanikāya-aṭṭhakathā & Ṭīkā, 中部注釋與疏抄, Trung bộ chú thích dữ sớ sao).
- Chú giải Kinh Trung bộ (Dứt sạch chướng hoài nghi) (Majjhimanikāya-aṭṭhakathā (Papañcasūdanī), 中部注(破除疑障), Trung bộ chú (Phá trừ nghi chướng).
- Sớ giải Kinh Trung bộ (Majjhimanikāya-ṭīkā, 中部疏, Trung bộ sớ).
- Chú giải và Sớ giải Kinh Tương ương (Saṁyuttanikāya-aṭṭhakathā & Ṭīkā, 相應部注釋與疏抄, Tương ứng bộ chú thích dữ sớ sao).
- Chú giải Kinh Tương ưng bộ (Xiển dương ý nghĩa tâm) (Saṁyuttanikāya-aṭṭhakathā (1~5) (Sāratthappakāsinī(Spk), 相應部注 (顯揚心義), Tương ứng bộ chú (Hiển dương tâm nghĩa).
- Sớ giải Kinh Tương ưng bộ (Saṁyuttanikāya-ṭīkā (1~5), 相應部疏, Tương ứng bộ sớ).
- Chú giải và Sớ giải Kinh Tăng chi (Aṅguttaranikāya-aṭṭhakathā & Ṭīkā, 增支部注釋與疏抄, Tăng chi bộ chú thích dữ sớ sao).
- Chú giải Kinh Tăng chi (Đầy đủ sự mong cầu) (Aṅguttaranikāya- aṭṭhakathā (1~4) (Manorathapūraṇī), 增支部注釋 (滿足希求), Tăng chi bộ chú thích (Mãn túc hi cầu).
- Sớ giải Kinh Tăng chi (Tráp báu ý nghĩa tâm) (Aṅguttara-ṭīkā (Sāratthamañjūsā), 增支部疏 (心義寶函), Tăng chi bộ sớ (Tâm nghĩa bảo hàm).
- Chú giải và Sớ giải Kinh Tiểu bộ (Khuddakanikāya-aṭṭhakathā & Ṭīkā, 小部注釋與疏抄, Tiểu bộ chú thích dữ sớ sao).
- Chú giải Tiểu tụng; Chú giải Kinh kệ tụng ngắn (Khuddakapāṭha- aṭṭhakathā (Paramatthajotikā), 小誦注 (勝義光明), Tiểu tụng chú (Thắng nghĩa quang minh).
- Chú giải Kinh pháp cú; Chú giải Kinh lời vàng Phật dạy
- Chú giải và Sớ giải Kinh Trung bộ (Majjhimanikāya-aṭṭhakathā & Ṭīkā, 中部注釋與疏抄, Trung bộ chú thích dữ sớ sao).
(Dhammapada-aṭṭhakathā, 法句經注, Pháp cú kinh chú).
-
-
- Chú giải Kinh lời cảm hứng; Chú giải Kinh Phật nói như vậy
-
(Udāna-aṭṭhakathā, 自說注釋, Tự thuyết chú thích).
-
-
- Chú giải Kinh Phật tự thuyết; Chú giải Kinh Phật tự nói
-
(Itivuttaka-aṭṭhakathā, 如是語注釋, Như thị ngữ chú thích).
-
-
- Chú giải Kinh tập; Chú giải Kinh tuyển tập (Suttanipāta- aṭṭhakathā, 經集注釋, Kinh tập chú thích).
- Chú giải Chuyện cung trời (Vimānavatthu-aṭṭhakathā, 天宮事注釋, Thiên cung sự chú thích).
- Chú giải Chuyện quỷ đói (Petavatthu-aṭṭhakathā, 餓鬼事注釋, Ngạ quỷ sự chú thích).
- Chú giải Trưởng lão Tăng kệ; Chú thích Thi kệ của Trưởng lão Tăng (Theragāthā-aṭṭhakathā, 長老偈注釋, Trường lão kệ chú thích).
- Chú giải Trưởng lão Ni kệ; Chú thích Thi kệ của Trưởng lão Ni
-
(Therīgāthā-aṭṭhakathā, 長老尼偈注釋, Trường lão ni kệ chú thích).
-
-
- Chú giải Chuyện tiền thân đức Phật (Jātaka-aṭṭhakathā (1-7),
-
本生經注釋, Bổn sinh kinh chú thích).
4.5.11a. Chú giải Đại diễn giải; Chú giải Giải nghĩa rộng (Mahāniddesa- aṭṭhakathā, 大義釋注, Đại nghĩa thích chú).
4.5.11b. Chú giải Tiểu diễn giải; Chú giải Giải nghĩa tóm tắt
(Cūḷaniddesa-aṭṭhakathā, 小義釋注, Tiểu nghĩa thích chú).
-
-
- Chú giải Đạo hiểu vô ngại; Chú giải Đạo phân tích (Paṭisam- bhidāmagga-aṭṭhakathā, 無礙解道注釋, Vô ngại giải đạo chú thích).
- Chú giải Kinh thí dụ; Chú giải thánh nhân ký sự (Apadāna- aṭṭhakathā, 譬喻經注釋, Thí dụ kinh chú thích).
- Chú giải Lịch sử đức Phật; dòng họ đức Phật (Buddhavaṁsa- aṭṭhakathā, 佛種姓注釋, Phật chủng tính chú thích).
- Chú giải Kho tàng đạo hạnh (Cariyāpiṭaka-aṭṭhakathā, 行藏經注釋, Hạnh tạng kinh chú thích).
- Chú giải Luận dẫn nhập (Tam tạng) (Nettippakaraṇa- aṭṭhakathā, 導論注釋, Đạo luận chú thích).
- Chú thích rộng Luận dẫn nhập (Tam tạng) (Nettivibhāvinī, 導論廣釋, Đạo luận quảng thích).
- Sớ giải Luận dẫn nhập (Tam tạng) (Nettippakaraṇa-ṭīkā, 導論疏, Đạo luận sớ).
-
- CHÚ GIẢI VÀ SỚ GIẢI LUẬN TẠNG (Abhidhammapiṭaka- aṭṭhakathā & Ṭīkā, 論藏注釋與疏抄, Luận tạng chú thích dữ sớ sao).
- Chú thích Pháp tập luận (Dhammasaṅgaṇi-aṭṭhakathā, 法集論注, Pháp tập luận chú).
- Chú giải Luận phân tích (Vibhaṅga-aṭṭhakathā, 分別論注, Phân biệt luận chú).
- Chú giải Luận chất ngữ; Chú giải Luận yếu tố (Dhātukathā- aṭṭhakathā, 界論注釋, Giới luận chú thích).
- Chú giải Luận nhân chế định; Chú giải Luận nhân thi thiết; Chú giải Luận mô tả của con người (Puggalapaññatti-aṭṭhakathā, 人施設論注, Nhân thi thiết luận chú).
- Chú giải Luận ngữ tông; Chú giải Luận các điểm tranh luận
(Kathāvatthu-aṭṭhakathā, 論事注, Luận sự chú).
-
- Chú giải Luận song đối (Yamakappakaraṇa-aṭṭhakathā, 雙論注, Song luận chú).
- Chú giải Luận vị trí; Chú giải Luận phát thú; Chú giải Luận quan hệ nhân duyên (Paṭṭhāna-aṭṭhakathā, 發趣論注, Phát thú luận chú).
- Hậu sớ giải tuần tự năm bộ luận (Pañcapakaraṇa-anuṭīkā, 五論隨複注, Ngũ luận tùy phức chú).
- Luận ý nghĩa bao hàm A-tỳ-đạt-ma (Abhidhammatthasaṅgaho, 攝阿毘達摩義論, Nhiếp A-tỳ-đạt-ma nghĩa luận).
- Sớ giải rộng ý nghĩa A-tỳ-đạt-ma (Abhidhammatthavibhāvinīṭīkā,
阿毘達摩義廣釋, A-tỳ-đạt-ma nghĩa quảng thích).
-
- Luận dẫn nhập A-tỳ-đạt-ma (Abhidhammāvatāra, 入阿毘達摩論, Nhập A-tỳ-đạt-ma luận).
- Luận dẫn nhập A-tỳ-đạt-ma: sớ giải cổ và sớ giải mới (Abhidhammāvatāra-purāṇaṭīkā và Abhidhammāvatāra-abhinavaṭīkā,入阿毘達摩論古疏 & 新疏, Nhập A-tỳ-đạt-ma luận cổ sớ & tân sớ).
- Sớ giải căn bản Luận pháp tập (Dhammasaṅgaṇī-mūlaṭīkā, 法集論根本注, Pháp tập luận căn bản chú).
-
- Hậu sớ giải tuần tự Luận pháp tập (Dhammasaṅgaṇī-anuṭīkā,
法集論隨複注, Pháp tập luận tùy phức chú).
-
- Mẫu đề A-tỳ-đạt-ma (Abhidhammamātikāpāḷi, 阿毘達摩論母, A-tỳ-đạt-ma luận mẫu).
- Chấmdứtngusi (Chúthích Mẫuđề A-tỳ-đạt-ma)(Mohavicchedanī (Abhidhammamātikatthavaṇṇanā), 斷除愚痴 (阿毘達摩論母注), Đoạn trừ ngu si (A-tỳ-đạt-ma luận mẫu chú).
- Luận phân tích tâm và vật chất (Nāmarūpa-pariccheda, 名色差別論, Danh sắc sai biệt luận).
- Luận quyết định về chân lý siêu việt (Paramattha-vinicchaya, 勝義諦決擇論, Thắng nghĩa đế quyết trạch luận).
- Luận tóm tắt về tinh hoa chân lý (Sacca-saṅkhepa, 諦要略論, Đế yếu lược luận).
- Sớ giải căn bản Luận phân tích (Vibhaṅga-mūlaṭīkā, 分別論根本注, Phân biệt luận căn bản chú).
- Hậu sớ giải tuần tự Luận phân tích (Vibhaṅga-anuṭīkā, 分別論隨複注, Phân biệt luận tùy phức chú).
- Luận phân tích vật thể phi vật thể (Rūparūpa-vibhāga, 色非色分別論, Sắc phi sắc phân biệt luận).
- Luận giải thích tâm và vật chất (Khema-pakaraṇa, 名色抄論, Danh sắc sao luận).
- Luận đèn đạo hạnh và tâm (Nāmacāra-dīpaka, 名行燈論, Danh hành đăng luận).
- Sớ giải toát yếu về A-tỳ-đạt-ma (Abhidhammatthasaṅgaha-ṭīkā,
古注, Cổ chú).
-
- Giải thích tóm tắt Luận ý nghĩa bao hàm A-tỳ-đạt-ma (Saṅkhepa- vaṇṇanā, 攝阿毘達摩義略疏, Nhiếp A-tỳ-đạt-ma nghĩa lược sớ).
- Chú thích sâu xa Luận ý nghĩa bao hàm A-tỳ-đạt-ma (Abhidhammatthasaṅgahamadhu, 攝阿毗達磨義蜜注, Nhiếp A-tỳ-đạt- ma nghĩa mật chú).
- Chú thích mùi hương Luận ý nghĩa bao hàm A-tỳ-đạt-ma (Abhidhammatthasaṅgahagandhi, 攝阿毗達磨義香注, Nhiếp A-tỳ-đạt- ma nghĩa hương chú).
- Chú thích đèn hữu sắc ý nghĩa A-tỳ-đạt-ma (Abhidhammat-
thasarūpadīpaka, 阿毗達磨義有色燈注, A-tỳ-đạt-ma nghĩa hữu sắc đăng chú).
-
- Giải thích hữu sắc chân lý tuyệt đối (Paramatthasarūpabhedanī,
第一義有色解, Đệ nhất nghĩa hữu sắc giải).
-
- Giải thích căn bản về năm bộ luận: Các điểm tranh luận (Pañcapakaraṇamūlaṭīkā, 五論根本疏: 論事, Ngũ luận căn bản sớ: Luận sự).
- CHÚ GIẢI VÀ SỚ GIẢI LUẬT TẠNG (Vinayapiṭaka-aṭṭhakathā &
Ṭīkā, 律藏注釋與疏抄, Luật tạng chú thích dữ sớ sao).
-
- Đoan trang phổ quát (tất cả hoan hỷ) (Samantapāsādikā (1~5),
普端嚴 (一切歡喜), Phổ đoan nghiêm (nhất thiết hoan hỷ).
-
-
- Chú giải Đại phẩm (Mahāvagga-aṭṭhakathā, 大品注, Đại phẩm chú).
- Chú giải Tiểu phẩm (Cūḷavagga-aṭṭhakathā, 小品注, Tiểu phẩm chú).
- Chú giải Tội tẩn xuất (Lời tựa, Ba-la-di, Tăng tàn, xả đọa) (Pārājikakaṇḍa-aṭṭhakathā, 波羅夷注 (序與波羅夷(1); 波羅夷 (2-4);僧伽婆尸沙與尼薩耆波逸提, “Ba-la-di chú (tự dữ ba-la-di
-
(1);ba-la-di (2-4); tăng-già-bà-thi-sa dữ ni-tát-kỳ-ba-dật-đề).
-
-
- Chú giải Tội đơn đọa (Pācittiya-aṭṭhakathā, 波逸提注(波逸提、波羅提提舍尼法與眾學法及比丘尼的廣 律(波羅夷、僧伽婆尸沙、尼薩耆波逸提、波逸提)提), “Ba-dật-đề chú (ba-dật-đề, ba-la-đề-đề-xá-ni pháp dữ chúng học pháp cập Tỳ-kheo-ni đích quảng luật (ba-la-di, tăng-già-bà-thi-sa, ni tát kỳ ba-
-
dật-đề, ba-dật-đề).
-
-
- Chú giải Những điều chính yếu (Parivāra-aṭṭhakathā, 附隨注, Phụ tùy chú).
- Hai bộ luận mẹ: Giới bổn Tỳ-kheo và Giới bổn Tỳ-kheo-ni (Dvemātikāpāḷi: Bhikkhubhikkhunīpāṭimokkhapāḷi, 二部母論: 比丘比丘尼波羅提木叉, Nhị bộ mẫu luận: Tỳ-kheo Tỳ-kheo-ni ba la đề mộc xoa).
- Đèn ý nghĩa tâm (Sớ giải Luật Thiện Kiến) (Sāratthadīpanī-tīkā (1~3), 心義燈 (疏解善見律), Tâm nghĩa đăng (sơ giải thiện kiến luật).
- Bài trừ do dự (Sớ giải Luật Thiện Kiến) (Vimativinodanī-tīkā, 猶豫排除 (疏解善見律), Do dự bài trừ (sơ giải thiện kiến luật).
-
ṭīkā, 金剛覺疏(疏解善見律), Kim cương giác sơ (sơ giải thiện kiến luật).
-
- Sớ giải trang nghiêm Luật (Vinayālaṅkāra-ṭīkā, 律莊嚴疏, Luật trang nghiêm sớ).
- Quy định về giới luật (Vinayavinicchayo, 律裁定, Luật tài định).
- Sớ giải Quy định về giới luật (Vinayavinicchayaṭīkā, 律裁定疏, Luật tài định sớ).
- Giải thích Ba-la-đề v.v... (Pācityādiyojanā, 波逸提等解說, Ba- dật-đề đẳng giải thuyết).
- Tiểu học, Sớ giải cổ về Tiểu học, Sớ giải mới về Tiểu học, Học căn bản, Sớ giải Học căn bản (Sách cương yếu về Luật kim cương) (Khuddasikkhā- Khuddasikkhā-purāṇaṭīkā-Khuddasikkhā-abhinavaṭīkā-mūlasikkhā
Mūlasikkhā-ṭīkā, 小學, 小學古疏,小學新疏; 根本學, 根本學疏 (戒律綱要書), “Tiểu học, tiểu học cổ sớ , tiểu học tân sớ ; căn bản học, căn bản học sớ, (giới luật cương yếu thư).
-
- Phân tích hoài nghi (Sớ giải cổ và Sớ giải mới) (Kaṅkhāvitaraṇī- purāṇa-abhinava-ṭīkā, 析疑 (古疏、新疏), Tích nghi (cổ sớ , tân sớ).
- VĂN HỌC PALI NGOÀI TAM TẠNG (Añña pāli gantha, 藏外文獻, Tạng ngoại văn hiến).
- Luận con đường thanh tịnh và chú thích (Visuddhimagga, 清淨道論及注釋, Thanh tịnh đạo luận cập chú thích).
- Luận con đường thanh tịnh (Visuddhimaggo, 清淨道論, Thanh tịnh đạo luận).
- Sớ giải rộng Luận con đường thanh tịnh (Visuddhimagga- mahāṭīkā, 清淨道論大疏, Thanh tịnh đạo luận đại sớ).
- Luận nhân duyên Luận con đường thanh tịnh (Visuddhimagga- nidānakathā, 清淨道論因緣論, Thanh tịnh đạo luận nhân duyên luận).
- Hỏi đáp về việc biên tập Tam tạng (Saṁgāyanassa pucchā vissajjanā (pu-vi), 結集問答, Kết tập vấn đáp).
- Hỏi đáp về việc biên tập Kinh Tăng chi (Aṅguttaranikāye Saṁgāyanassa pucchā-vissajjanā, 增支部結集問答, Tăng chi bộ kết tập vấn đáp).
- Luận con đường thanh tịnh và chú thích (Visuddhimagga, 清淨道論及注釋, Thanh tịnh đạo luận cập chú thích).
-
-
- Hỏi đáp về việc biên tập các Bản chú giải (Aṭṭhakathā Saṁgāyanassa pucchā-vissajjanā, 注釋之結集問答, Chú thích chi kết tập vấn đáp).
- Hỏiđápvềviệcbiêntập Khotàng A-tỳ-đạt-ma (Abhidhammapiṭaka Saṁgāyanassa pucchā vissajjanā, 阿毘達摩藏之結集問答, A-tỳ-đạt- ma tạng chi kết tập vấn đáp).
- Hỏi đáp về việc biên tập Kinh Trường bộ (Dīghanikāye Saṁgāyanassa pucchā vissajjanā, 長部結集的問答, Trưởng bộ kết tập đích vấn đáp).
- Hỏi đáp về việc biên tập Kinh Trung bộ (Majjhimanikāye Saṁgāyanassa pucchā vissajjanā, 中部結集問答, Trung bộ kết tập vấn đáp).
- Hỏi đáp về việc biên tập Kho tàng giới luật (Vinayapiṭake Saṁgāyanassa pucchā vissajjanā, 律藏結集問答, Luật tạng kết tập vấn đáp).
- Hỏi đáp về việc biên tập Kinh Tương ương (Saṁyuttanikāye Saṁgāyanassa pucchā vissajjanā, 相應部結集問答, Tương ưng bộ kết tập vấn đáp).
- Tuyển tập tác phẩm của đại sư Leḍī Sayādaw (Leḍī Sayādaw gantha saṅgaha, 雷迪大師作品集, Lôi-địch đại sư tác phẩm tập).
- Sớ giải sinh hoạt của Moggallāna (sách văn phạm Pali) (Vuttimoggallāna Tīkā, 目犍連生活疏 (巴利語文法書), Mục-kiền- liên sinh hoạt sớ (Ba-lợi ngữ văn pháp thư).
- Số tay chân lý tuyệt đối trong Luận ý nghĩa bao hàm A-tỳ-đạt- ma (Paramatthadīpanī (-Saṅgaha mahāṭīkā pāṭha), 勝義諦手冊, Thắng nghĩa đế thủ sách).
- Sổ tay mang theo (tác phẩm A-tỳ-đạt-ma) (Anudīpanīpāṭha, 隨手冊 (阿毘達摩作品, Tùy thủ sách (A-tỳ-đạt-ma tác phẩm).
- Hai mươi bốn quan hệ nhân duyên (Paṭṭhānuddesa dīpanīpāṭha,
-
二十四緣, Nhị thập tứ duyên).
-
-
- Tóm tắt tinh hoa chân lý tuyệt đối trong Luận ý nghĩa bao hàm A-tỳ- đạt-ma (Paramattha-saṅkhepa, 勝義諦要略, Thắng nghĩa đế yếu lược).
- Sổ tay tầm nhìn chân chính (Sammādiṭṭhi Dīpanī, 正見手冊, Chính kiến thủ sách).
- Sổ tay quyết định; sổ tay trật tự vũ trụ (Niyāma Dīpanī, 決定手冊, Quyết định thủ sách).
-
-
-
- Sổ tay thiền quán (Vipassanā Dīpanī, 觀手冊, Quán thủ sách).
- Sổ tay người siêu việt (Uttamapurisa Dīpanī, 最勝人手冊, Tối thắng nhân thủ sách).
- Kính lễ đức Phật (Buddhavandanā gantha saṅgaha, 禮敬佛陀, Lễ kính Phật-đà).
- Kính lễ đức Phật và Giải thích Kính lễ đức Phật (Namakkāra & Namakkāraṭīkā, 作禮敬 及 作禮敬疏, Tác lễ kính cập tác lễ kính sớ).
- Kính lễ lớn (Mahāpaṇāmapāṭha, 大禮敬, Đại lễ kính).
- Thi kệ kính lễ đức Phật (Lakkhaṇāto buddhathomanāgāthā, 由相 (禮敬佛陀頌), Do tướng: Kính lễ Phật-đà tụng).
- Kính lễ kinh điển (Suttavandanā, 禮敬經典, Lễ kính kinh điển).
- Chắp tay như hoa sen (Kamalāñjali, 蓮花合掌, Liên hoa hợp chưởng).
- Trang sức báu của bậc chiến thắng (Jinālaṅkāra, 勝者寶飾, Thắng giả bảo sức).
- Bí mật của đạo (Pajjamadhu, 道之蜜, Đạo chi mật).
- Thi kệ công đức của đức Phật (Buddhaguṇagāthāvalī, 佛陀功德頌, Phật-đà công đức tụng).
- Lịch sử giáo pháp (Vaṁsa gantha saṅgaha, 教史, Giáo sử).
- Sử biên niên đầy đủ (chú thích Sử biên niên về đảo Tích-lan) (Mahāvaṁsa, 大史, Đại sử).
- Sử biên niên tóm tắt (Cūlanthavaṁsa, 小史, Tiểu sử).
- Sử biên niên giáo pháp (Sāsanavaṁsa, 教史, Giáo sử).
- Đèn sáng trong giáo pháp (Sāsanavaṁsappadīpikā, 教史明燈, Giáo sử minh đăng).
- Sử biên niên về đảo Tích-lan (Dīpavaṁsa, 島史, Đảo sử).
- Văn phạm (Pali) (Byākaraṇa gantha saṅgaha, 文法, Văn pháp).
- Ánh sáng ngôn ngữ (Từ điển từ đồng nghĩa) (Abhidhānappadīpikā,
-
語言光明: 同義字辭典, Ngữ ngôn quang minh: đồng nghĩa tự từ điển).
-
-
- Giải thích Ánh sáng ngôn ngữ (giải thích Từ điển từ đồng nghĩa) (Abhidhānappadīpikāṭīkā, 語言光明疏, Ngữ ngôn quang minh sớ).
- Nhập môn của người mới học (Pali) (Bālāvatāra, 初學入門, Sơ học nhập môn).
-
-
-
- Văn phạm Kaccāyana (sách văn phạm Pali cổ nhất) (Kaccāyanabyākaraṇaṁ, 迦旃延文法, Ca chiên duyên văn pháp).
- Cách viết câu (Pali) (Padasādhanaṁ, 造句, Tạo cú).
- Sớ giải năm luận Moggallāna (Moggallāna pañcikā ṭīkā, 目犍連五論疏, Mục-kiền-liên ngũ luận sớ).
- Văn phạm Moggallāna (Moggallānasuttapāṭho (Moggallānabyā- karaṇa), 目犍連文法, Mục-kiền-liên văn pháp).
- Luận ngữ pháp (Saddanītippakaraṇaṁ (dhātumālā), 語法論, Ngữ pháp luận).
- Luận ngữ pháp (Saddanītippakaraṇaṁ (padamālā), 語法論, Ngữ pháp luận).
- Thành tựu cú thân (Padarūpasiddhi, 句身成就, Cú thân thành tựu).
- Thành tựu tiền phương tiện (Payogasiddhi, 前方便成就, Tiền phương tiện thành tựu).
- Minh bạch và trang nghiêm (Subodhālaṅkāro, 莊嚴明瞭, Trang nghiêm minh liễu).
- Giải thích Minh bạch và trang nghiêm (Subodhālaṅkāraṭīkā, 莊嚴明瞭疏, Trang nghiêm minh liễu sớ).
- Học thơ Pali (Vuttodayaṁ, 巴利詩學, Ba-lợi thi học).
- Châm ngôn (Nīti gantha saṅgaha, 格言, Cách ngôn).
- Đền sáng bốn thiền hộ vệ (Caturārakkhadīpanī, 四護衛禪明燈, Tứ hộ vệ thiền minh đăng).
- Châm ngôn tấm gương thi nhân (Cāṇakyanīti, 詩人鏡子格言, Thi nhân kính tử cách ngôn).
- Châm ngôn chánh pháp (Dhammanīti, 法的格言, Pháp đích cách ngôn).
- Pháp thế gian (Tuyển tập Châm ngôn) (Lokanīti, 世間法(格言集), Thế gian pháp (cách ngôn tập).
- Châm ngôn tấm gương thi nhân (Kavidappaṇanīti, 詩人鏡子格言, Thi nhân kính tử cách ngôn).
- Châm ngôn A-la-hán lớn (Mahārahanīti, 大阿羅漢格言, Đại A-la-hán cách ngôn).
-
-
-
- Tráp báu Châm ngôn (Nītimañjari, 格言寶函, Cách ngôn bảo hàm).
- Đèn sáng Narada (Naradakkhadīpanī, 能幹者明燈, Năng cán giả minh đăng).
- Châm ngôn trong kinh (Suttantanīti, 經中格言, Kinh trung cách ngôn).
- Châm ngôn của bậc anh hùng (Sūrassatīnīti, 英雄格言, anh hùng cách ngôn).
- Tuyển tập tác phẩm tạp (Pakiṇṇaka gantha saṅgaha, 雜集, Tạp tập).
- Chuyện thú vị (Rasavāhin, 趣味故事, Thú vị cố sự).
- Sự thanh tịnh hoàn toàn về cương giới (Sīmavisodhanī, 疆界純淨, Cương giới thuần tịnh).
- Thi kệ Vesantara (Vesantaragīti, 維桑塔拉偈, Duy-tang-tháp- lạp kệ).
- Tuyển tập tác phẩm Tích Lan (Sinhala gantha saṅgaha, 錫蘭作品集, Tích lan tác phẩm tập).
- Sử biên niên răng Phật (Dāṭhāvaṁso, 佛牙史, Phật nha sử).
- Ý vui về bản văn yếu tố (Dhātupāṭha vilāsiniyā, 界文悅意, Giới văn duyệt ý).
- Sử biên niên xá-lợi (Dhātuvaṁso, 舍利史, Xá-lợi sử).
- Sử biên niên chùa Hathavanagalla (Hatthavanagallavihāravaṁso,
-
赫拉迦拉寺史, Hách-lạp-ca-lạp tự sử).
-
-
- Đạo hạnh của bậc chiến thắng (Jinacaritaya, 勝者所行, Thắng giả sở hành).
- Đèn sáng đời siêu việt (Jinavaṁsadīpaṁ, 勝世明燈, Thắng thế minh đăng).
- Tráp báu yếu tố Kaccāyana (Kaccāyana dhātu mañjūsā, 迦栴延界寶函, Ca-chiên-diên giới bảo hàm).
- Sớ giải Kinh Mi-tiên vấn đáp; Sớ giải Kinh vua Milinda hỏi đạo
-
(Milidaṭīkā, 彌蘭王問經疏, Di-lan vương vấn kinh sớ).
-
-
- Giải thích tận tường rõ ràng Moggalāna (sách văn phạm Pali) (Moggallāna vuttivivaraṇapañcikā, 目犍連說明詳解, Mục-kiền-liên thuyết minh tường giải).
-
- CÁC TÁC PHẨM PALI KHÁC CHƯA PHÂN LOẠI (其他未分
类藏外文献, Kỳ tha vị phân loại Tạng ngoại văn hiến).
-
- Vòng hoa kỷ nguyên của người chinh phục (Jinakālamālī (Jinakālamālīpakaraṇam), 勝紀絮語, Thắng kỷ nhứ ngữ).
- Giải thích Sử biên niên đầy đủ (Vaṁsatthappakāsinī, 大史疏, Đại sử sớ).
- Sử biên niên đầy đủ mở rộng (Mahāvaṁsa, 大史擴編, Đại sử khuếch biên).
- Năm mươi chuyện tiền thân đức Phật (Paññāsa Jātaka, 五十本生, Ngũ thập bản sinh).
- Sớ giải Kinh Mi-tiên vấn đáp; Sớ giải Kinh vua Milinda hỏi đạo
(Milindapañho-ṭīkā, 彌蘭陀王問經疏, Di-lan-đà vương vấn kinh sớ).
-
- Đại cương ý nghĩa tâm (Sārasaṅgaha, 心義攝要, Tâm nghĩa nhiếp yếu).
- Trang nghiêm Ưu-bà-tắc (Upāsakajanālaṅkāra, 優婆塞莊嚴, Ưu-bà-tắc trang nghiêm).
- Tuyển tập châm ngôn Pali (của Miến Điện) (Pāḷi-nīti, 緬甸巴利格言集, Miến Điện Ba-lợi cách ngôn tập).
- Kinh dài (Mahāsūtra, 大經, Đại kinh).
- Sử biên niên về sách (Gandhavaṁsa, 書史, Thư sử).
- Sử biên niên xá-lợi sáu sợi tóc (Cha-kesa-dhātu, 六髮界史, Lục phát giới sử).
- Lịch sử tương lai (Anāgata-vaṁsa, 未來史, Vị lai sử).
- Ý nghĩa bao hàm giáo pháp tuyệt vời (Saddhamma-saṅgaha, 妙法攝義, Diệu pháp nhiếp nghĩa).
- Thi kệ Telakaṭāha; thi kệ hủ dầu (Telakaṭāhagāthā, 油壺偈, Du- hồ kệ).
-
- Giải thích năm cảnh giới (Pañcagati-dīpanā, 五趣解說, Ngũ thú giải thuyết).
- Câu chuyện vĩ đại; chuyện đức Phật trong Luật tạng của Thuyết xuất thế bộ (Mahāvastu-avadāna (Mahāvastu), 大事, Đại sự).

Mốc I : Hoàn cảnh trước khi Phật ra đời
Mốc II : Sự kiện Phật đản sanh
Mốc III: Giai đoạn tuổi thơ của Bồ tát Tất Đạt Đa
Mốc IV : Giai đoạn trưởng thành - xuất gia
Mốc V : Tầm đạo
Mốc VI : Thành đạo
Mốc VII: Những vị đệ tử đầu tiên
Mốc VIII : Tăng đoàn lớn mạnh
Mốc IX: Mười ba năm cuối cuộc đời Đức Phật
Mốc X : Đức Phật nhập niết bàn